Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Bản án số: 71/2021/HNGĐ-ST

Ngày: 25 - 6 - 2021

V/v: “Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Phước Hiệu

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thiện, Bà Lê Hoàng Mỹ Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Tốt - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 192/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh M, sinh năm 1961. Nơi đăng ký thường trú: số nhà 10 đường Quốc Phòng, tổ 9, thôn 5, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Nơi cư trú hiện nay: số nhà 14 đường số 9, thôn 4, xã Tân Phúc, huyện Hàm Tân, tỉnh B.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn về quan hệ tài sản: Bà Phan Phúc Lệ Hương, sinh năm 1978. Địa chỉ: tổ 2, thôn 4, xã Vũ Hòa, huyện Đ, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1967. Nơi cư trú: số nhà 10 đường Quốc Phòng, tổ 9, thôn 5, xã T, huyện Đ, tỉnh B.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Trần Thị Hạnh S, sinh năm 1985 và ông Phạm Ngọc Lành, sinh năm 1979. Nơi cư trú: số 274 đường số 8, tổ 7, thôn 5, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
  2. Bà Hoàng Phương L, sinh năm 1977 và ông Tăng Dũng Phi Long, sinh năm 1973. Nơi cư trú: số 299 đường ĐT 766, tổ 1, thôn 1B, xã T, huyện Đ, tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyền của ông Long là bà Hoàng Phương Lan.
  3. Bà Trần Thị N, sinh năm 1967. Nơi cư trú: tổ 1, thôn 1A, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
  4. Chị Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1990. Nơi cư trú: số nhà 10 đường Quốc Phòng, tổ 9, thôn 5, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
  5. Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1994. Nơi cư trú: số nhà 10 đường Quốc Phòng, tổ 9, thôn 5, xã T, huyện Đ, tỉnh B.
  6. Ông Ngô Văn H, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị Luyến, sinh năm 1966. Nơi cư trú: tổ 5, thôn Đông Tân, xã Đông Hà, huyện Đ, tỉnh B.
  7. Ngân hàng Chính sách xã hội. Địa chỉ: Số 169 phố Linh Đường, P.Hoàng Liệt, Q.Hoàng A, TP.Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng, chức vụ Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Nhị. Người được ủy quyền lại: Ông Đặng Quốc Thành.
  8. Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam. Địa chỉ: số 02 Láng Hạ, P.Thành Công, Q.Ba Đình, TP.Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Thành, chức vụ Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Phương. Người được ủy quyền lại: Ông Phan Tá M.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 25/02/2020, các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Anh M trình bày:

Về hôn nhân: Ông M và bà A tự nguyện kết hôn, chung sống với nhau từ năm 1988 nhưng không đăng ký kết hôn cho đến nay. Thời gian đầu vợ chồng sống rất hạnh phúc và có với nhau 04 người con chung. Tuy nhiên từ khi ông bị tai nạn lao động, không thể lao động được thì vợ con ghét bỏ, hắt hủi, không quan tâm chăm sóc. Nay ông M xác định không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Về tài sản chung: Vợ chồng tạo lập được khối tài sản chung gồm các thửa đất số 131, 132, 133 và 134 cùng thuộc tờ bản đồ số 03 tại thôn 5 xã T, huyện Đ với tổng diện tích 21.500,3m2. Ông M yêu cầu chia đôi giá trị tài sản.

Về nợ chung: Ông M thừa nhận các khoản nợ ngân hàng và một số cá nhân khác, đồng ý trả 1/2 số nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án thụ lý và giải quyết đúng thẩm quyền. Việc xét xử vắng mặt một số đương sự được thực hiện đúng quy định pháp luật.

[2] Về nội dung: Hôn nhân giữa ông M và bà A không đăng ký kết hôn nên không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Về tài sản chung và nợ chung, Tòa án căn cứ vào các chứng cứ và sự thống nhất của các bên để phân chia phù hợp với quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật Dân sự và Nghị quyết về án phí.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Anh M về ly hôn, chia tài sản khi ly hôn.

1/ Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận ông Nguyễn Anh M và bà Nguyễn Thị A là vợ chồng.

2/ Về tài sản chung: Chia cho ông Nguyễn Anh M phần đất diện tích 11.087m2; chia cho bà Nguyễn Thị A phần đất diện tích 10.412,4m2 (có nhà tạm). Bà A có nghĩa vụ thanh toán chênh lệch giá trị tài sản cho ông M.

4/ Về nghĩa vụ trả nợ: Buộc ông M và bà A có trách nhiệm trả nợ cho các ngân hàng và cá nhân liên quan theo phần nghĩa vụ đã xác định.

Nơi nhận:
- TAND tỉnh B;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- Các đương sự;
- Lưu HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Trần Phước Hiệu
THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 71/2021/HNGĐ-ST ngày 25/06/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận về ly hôn, chia tài sản khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số bản án: 71/2021/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn và tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, chia tài sản khi ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger