|
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 707/2025/DS-PT
Ngày 24-6-2025
V/v “Tranh chấp thừa kế tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Tô Ngọc
Các Thẩm phán:
Ông Phan Nhựt Bình
Bà Hồ Thị Thanh Thúy
- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thu Phương - Thư ký Toà án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Sơn - Kiểm sát viên cao cấp.
Ngày 18 và 24 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1004/2024/TLPT-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc: Tranh chấp thừa kế tài sản .
Do có kháng cáo đối với Bản án dân sự sơ thẩm số: 708/2024/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 266/2025/QĐPT-DS ngày 02 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Christiansen Lang N (Duong N), sinh năm 1952. (Có mặt)
Địa chỉ: 507 NE 99tn ST #19 Van Couver W, USA (Hoa Kỳ).
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thùy T; địa chỉ: B, Huỳnh Văn B, phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Christiansen Lang N (Duong N): Bà Nguyễn Thị T1 và ông Võ Văn T2– Luật sư thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H. (luật sư T1 có mặt, luật sư T2 vắng mặt khi tuyên án).
- Bị đơn: Bà Dương Thị Y, sinh năm 1956.
Địa chỉ: Số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phan Lê Minh N1; Địa chỉ: Số B đường H, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; (có mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Dương Thị Huyền T3, sinh năm 1964.
Địa chỉ: F S, C, CO H, USA (Hoa Kỳ).
Bà Dương Thị Thu T4, sinh năm 1968.
Địa chỉ: G B, C, CO H, USA (Hoa Kỳ).
Người đại diện theo ủy quyền của bà Dương Thị Huyền T3, bà Dương Thị Thu T4: Bà Dương Thị Y, sinh năm 1956, địa chỉ số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Bà Dương Thị Huyền N2, sinh năm 1961. (có mặt)
Địa chỉ: F Peak Vista Cirle C, USA (Hoa Kỳ).
Ông Dương Văn H, sinh năm 1967. (vắng mặt)
Địa chỉ: G Colorado Tech DR C, USA (Hoa Kỳ).
Bà Dương Ánh T5, sinh năm 1958. (có mặt)
Địa chỉ: Số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vợ và con của ông Dương Văn H1, chết ngày 23/01/2005:
Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1953. (vắng mặt)
Ông Dương Nguyễn Nhất L, sinh năm 1972. (vắng mặt)
Bà Dương Nguyễn Bảo U, sinh năm 1974. (vắng mặt)
Bà Dương Nguyễn Bích T6, sinh năm 1978. (có mặt)
Ông Dương Nguyễn Anh T7, sinh năm 1981. (vắng mặt)
Bà Dương Thị Đông K, sinh năm 1990. (vắng mặt)
Bà Dương Thị Hồng T8, sinh năm 1986. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Số B đường H, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các con của ông Dương Văn M, chết ngày 09/01/2009:
Ông Dương Anh K1, sinh năm 1970. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số G đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Dương Thị Cẩm T9, sinh năm 1971. (có mặt)
Địa chỉ: Số G đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Dương Thị Mộng T10, sinh năm 1973. (có mặt, vắng mặt khi tuyên án)
Địa chỉ: Số D đường B, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Dương Thị Cẩm H2, sinh năm 1976. (có mặt, vắng mặt khi tuyên án)
Địa chỉ: Số G đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Dương Đình Đ, sinh năm 1978. (có mặt, vắng mặt khi tuyên án).
Địa chỉ: Số G đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Dương Thị Cẩm T9, bà Dương Thị Mộng T10, ông Dương Đình Đ: Bà Dương Thị Cẩm H2, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số G đường số A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt, vắng mặt khi tuyên án)
Chồng và con của bà Dương Thị Y (đang cư trú tại nhà đất tranh chấp):
Ông Nguyễn Văn B1, sinh năm 1956. (vắng mặt)
Ông Nguyễn Ngọc T11, sinh năm 1979. (có mặt)
Bà Trần Thị Kiều H3, sinh năm 1980. (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản khai, biên bản hòa giải, lời trình bày của nguyên đơn bà Christiansen Lang N (Duong N) và người đại diện theo ủy quyền là bà Lữ Thị Bạch L1 tại phiên tòa:
Cha mẹ của bà Christiansen Lang N (Duong N) là ông Dương Văn M1 và bà Nguyễn Thị L2.
Ông Dương Văn M1 và bà Nguyễn Thị L2 chung sống có 09 người con gồm: Ông Dương Văn M (chết ngày 09/01/2009), bà Christiansen Lang N (Duong N), ông Dương Văn H1 (chết ngày 23/01/2005), bà Dương Thị Y, bà Dương Ánh T5, bà Dương Thị Huyền N2, bà Dương Thị Huyền T3, ông Dương Văn H và bà Dương Thị Thu T4. Ngoài ra ông Dương Văn M1 và bà Nguyễn Thị L2 không có con nuôi, con riêng, cha mẹ nuôi.
Trong quá trình chung sống, ông Dương Văn M1 và bà Nguyễn Thị L2 có tạo lập được căn nhà và quyền sử dụng đất tại địa chỉ số F (số cũ 2) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp; Đo đạc thực tế theo tài liệu năm 2005 diện tích đất 268,2m², thửa đất số 16 tờ bản đồ số 197, diện tích xây dựng 251,9m² theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD và Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD (SDN) ngày 16/6/2023 của Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H.
Ông Dương Văn M1 chết năm 1990, không để lại di chúc tài sản cho ai.
Cha của ông Dương Văn M1 là ông Dương Văn Đ1, chết trước năm 1975, không có khai tử, chứng tử.
Mẹ của ông Dương Văn M1 là bà Phạm Thị B2, chết trước năm 1975, không có khai tử, chứng tử.
Bà Nguyễn Thị L2, chết năm 2015.
Cha của bà Nguyễn Thị L2 là ông Trần Văn D1, chết trước năm 1975, không có khai tử, chứng tử.
Mẹ của bà Nguyễn Thị L2 là bà Đỗ Thị B3, chết trước năm 1975, không có khai tử, chứng tử.
Khi còn sống, ngày 26/3/2004 bà Nguyễn Thị L2 có lập di chúc tại Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh để lại tài sản của bà Nguyễn Thị L2 cho bà Christiansen Lang N (Duong N) là phần thuộc sở hữu của bà Nguyễn Thị L2 và phần bà Nguyễn Thị L2 thừa kế của ông Dương Văn M1 trong căn nhà số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Sau khi ông Dương Văn M1 và bà Nguyễn Thị L2 chết, bà Christiansen Lang N (Duong N) yêu cầu các anh em giải quyết phân chia di sản của ông Dương Văn M1 và bà Nguyễn Thị L2 nhưng bà Dương Thị Y, bà Dương Thị Huyền T3 và Dương Thị Thu T4 không đồng ý. Hiện nay, di sản của ông Dương Văn M1 và bà Nguyễn Thị L2 do bà Dương Thị Y quản lý, sử dụng.
Bà Christiansen Lang N (Duong N) khởi kiện, yêu cầu:
Xác định nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp; Đo đạc thực tế theo tài liệu năm 2005 diện tích đất 268,2m², thửa đất số 16 tờ bản đồ số 197, diện tích xây dựng 251,9m² theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD và Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD (SDN) ngày 16/6/2023 của Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H, là di sản thừa kế của ông Dương Văn M1 và bà Nguyễn Thị L2.
Chia di sản thừa kế của ông Dương Văn M1 theo pháp luật cho bà Nguyễn Thị L2, ông Dương Văn M (chết ngày 09/01/2009, có các con Dương Anh K1, Dương Thị Cẩm T9, Dương Thị Mộng T10, Dương Thị Cẩm H2 và Dương Đình Đ), bà Christiansen Lang N (Duong N), ông Dương Văn H1 (chết ngày 23/01/2005, có vợ và các con Nguyễn Thị Ngọc D, Dương Nguyễn Nhất L, Dương Nguyễn Bảo U, Dương Nguyễn Bích T6, Dương Nguyễn Anh T7, Dương Thị Đông K, Dương Thị Hồng T8), bà Dương Thị Y, bà Dương Ánh T5, bà Dương Thị Huyền N2, bà Dương Thị Huyền T3, ông Dương Văn H và bà Dương Thị Thu T4, mỗi chi 1/20 nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chia di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị L2 theo di chúc cho bà Christiansen Lang N (Duong N) là 11/20 nhà đất số 640/18 (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Christiansen Lang N (Duong N) yêu cầu nhận toàn bộ phần di sản của ông Dương Văn M1. Bà Christiansen Lang N (Duong N) thanh toán cho người thừa kế của ông Dương Văn M1, mỗi người 1/20 giá trị nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh tại thời điểm thi hành án.
Bà Christiansen Lang N (Duong N) sở hữu toàn bộ nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; buộc bà Dương Thị Y giao trả cho bà Christiansen Lang N (Duong N) toàn bộ nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại bản khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn bà Dương Thị Y trình bày:
Xác định nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp; Đo đạc thực tế theo tài liệu năm 2005 diện tích đất 268,2m², thửa đất số 16 tờ bản đồ số 197, diện tích xây dựng 251,9m² theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD và Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD (SDN) ngày 16/6/2023 của Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H, là di sản thừa kế của ông Dương Văn M1 và bà Nguyễn Thị L2.
Chia di sản thừa kế của ông Dương Văn M1 theo pháp luật cho bà Nguyễn Thị L2, ông Dương Văn M (chết ngày 09/01/2009, có các con Dương Anh K1, Dương Thị Cẩm T9, Dương Thị Mộng T10, Dương Thị Cẩm H2 và Dương Đình Đ), bà Christiansen Lang N (Duong N), ông Dương Văn H1 (chết ngày 23/01/2005, có vợ Nguyễn Thị Ngọc D và các con Dương Nguyễn Nhất L, Dương Nguyễn Bảo U, Dương Nguyễn Bích T6, Dương Nguyễn Anh T7, Dương Thị Đông K, Dương Thị Hồng T8), bà Dương Thị Y, bà Dương Ánh T5, bà Dương Thị Huyền N2, bà Dương Thị Huyền T3, ông Dương Văn H và bà Dương Thị Thu T4, mỗi chi 1/20 nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chia di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị L2 theo di chúc cho bà Christiansen Lang N (Duong N) là 11/20 nhà đất số 640/18 (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Yêu cầu tính công sức gìn giữ di sản của ông Dương Văn M1 và công sức chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ là một suất thừa kế theo pháp luật đối với di sản của ông Dương Văn M1.
Bà Dương Thị Y nhận 05/20 nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó gồm phần hưởng của bà Dương Thị Y, bà Dương Thị Huyền T3, bà Dương Thị Thu T4, vợ con ông Dương Văn H1 và công sức gìn giữ di sản và chăm sóc cha mẹ; nhận vật là diện tích đất 65,6m² thuộc một phần nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo bản vẽ ngày 12/01/2024; nếu 05/20 nhà đất số F (số cũ 29/22) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nhiều hơn diện tích đất 65,6m² thì không yêu cầu nhận giá trị phần nhiều hơn.
Buộc nguyên đơn bà Christiansen Lang N (Duong N) và các đồng thừa kế di sản của ông Dương Văn M1, bà Nguyễn Thị L2 hoàn trả cho bà Dương Thị Y chi phí sửa chữa, xây dựng căn nhà 6 đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (là di sản của ông Dương Văn M1, bà Nguyễn Thị L2) với số tiền 823.503.520đ (T12 trăm hai mươi ba triệu năm trăm lẻ ba ngàn năm trăm hai mươi đồng).
Nguyên đơn bà Christiansen Lang N (Duong N) và người đại diện theo ủy quyền là bà Lữ Thị Bạch L1 trình bày không đồng ý các yêu cầu của bà Dương Thị Y vì:
Về công sức gìn giữ di sản và chăm sóc cha mẹ của bà Dương Thị Y là không có, bởi lẽ khi cha chết năm 1990, bà Dương Thị Y tự ý về sống chung với mẹ, khi mẹ chết năm 2015 thì đến năm 2016 nguyên đơn đã khai nhận di sản thừa kế của mẹ theo di chúc để lại tài sản cho nguyên đơn. Quá trình bà Dương Thị Y sống chung với mẹ đã có hành vi không tốt với mẹ, tiền để nuôi dưỡng mẹ là do nguyên đơn gửi về.
Về yêu cầu nhận kỷ phần thừa kế của bà Dương Thị Y là diện tích đất 65,6m², nguyên đơn không đồng ý.
Về phần sửa chữa, xây dựng lại nhà: Năm 2003, bà Dương Thị Y đang sống chung với mẹ nên về hình thức thấy bà Dương Thị Y đứng ra sửa chữa, xây dựng lại nhà nhưng tiền để làm sửa chữa, xây dựng lại nhà là do nguyên đơn gửi tiền về để làm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương Ánh T5 trình bày:
Đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng ý nhận và tặng cho kỷ phần thừa kế theo pháp luật của mình đối với di sản của ông Dương Văn M1 trong khối di sản là nhà đất số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, tặng cho bà Christiansen Lang N (Duong N).
Không đồng ý các yêu cầu của bà Dương Thị Y vì bà Dương Thị Y không phải là người bỏ tiền ra sửa chữa, xây dựng lại nhà, tiền sửa chữa, xây dựng lại nhà là của bà Christiansen Lang N (Duong N); bà Dương Thị Y không chăm sóc, nuôi dưỡng mẹ tốt, không gìn giữ di sản.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dương Văn H trình bày:
Đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng ý nhận và tặng cho kỷ phần thừa kế theo pháp luật của mình đối với di sản của ông Dương Văn M1 trong khối di sản là nhà đất số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, tặng cho bà Christiansen Lang N (Duong N).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị Huyền N2 trình bày:
Đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng ý nhận và tặng cho kỷ phần thừa kế theo pháp luật của mình đối với di sản của ông Dương Văn M1 trong khối di sản là nhà đất số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, tặng cho bà Christiansen Lang N (Duong N).
Không đồng ý các yêu cầu của bà Dương Thị Y vì bà Dương Thị Y không phải là người bỏ tiền ra sửa chữa, xây dựng lại nhà, tiền sửa chữa, xây dựng lại nhà là của bà Christiansen Lang N (Duong N); bà Dương Thị Y không chăm sóc, nuôi dưỡng mẹ tốt, không gìn giữ di sản.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị Cẩm H2 và cũng là người đại diện theo ủy quyền của bà Dương Thị Cẩm T9, bà Dương Thị Mộng T10, ông Dương Đình Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dương Anh K1 trình bày:
Đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng ý nhận và tặng cho kỷ phần thừa kế theo pháp luật của mình đối với di sản của ông Dương Văn M1 trong khối di sản là nhà đất số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, tặng cho bà Christiansen Lang N (Duong N).
Không đồng ý các yêu cầu của bà Dương Thị Y vì bà Dương Thị Y không phải là người bỏ tiền ra sửa chữa, xây dựng lại nhà, tiền sửa chữa, xây dựng lại nhà là của bà Christiansen Lang N (Duong N); bà Dương Thị Y không chăm sóc, nuôi dưỡng mẹ tốt, không gìn giữ di sản.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Ngọc D, ông Dương Nguyễn Nhất L, bà Dương Nguyễn Bảo U, bà Dương Nguyễn Bích T6, ông Dương Nguyễn Anh T7, bà Dương Thị Đông K, bà Dương Thị Hồng T8 trình bày:
Đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, đồng ý nhận và tặng cho kỷ phần thừa kế theo pháp luật của mình đối với di sản của ông Dương Văn M1 trong khối di sản là nhà đất số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, tặng cho bà Dương Thị Y.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn B1, ông Nguyễn Ngọc T11, bà Trần Thị Kiều H3 trình bày:
Đồng ý trình bày của bị đơn bà Dương Thị Y; không tranh chấp liên quan đến căn nhà số F đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 708/2024/DS-ST ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã quyết định:
Căn cứ khoản 5 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 37; Điều 91, Điều 92, Điều 96, Điều 97, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 267, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 3, Điều 609, Điều 612, Điều 616, điểm b điểm c khoản 1 Điều 618, Điều 623, Điều 624, Điều 625, Điều 626, Điều 635, Điều 643, điểm a khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 1986;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 12, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 3, Điều 5 Quyết định số 60/2017/QĐ – UBND ngày 05/12/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố H.
Tuyên xử:
I. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Christiansen Lang N (Duong N); chấp nhận một phần yêu cầu phản tố của bà Dương Thị Y, cụ thể:
Người thừa kế theo pháp luật hàng thứ nhất của ông Dương Văn M1 gồm: Bà Nguyễn Thị L2, ông Dương Văn M (chết ngày 09/01/2009, có các con Dương Anh K1, Dương Thị Cẩm T9, Dương Thị Mộng T10, Dương Thị Cẩm H2 và Dương Đình Đ), bà Christiansen Lang N (Duong N), ông Dương Văn H1 (chết ngày 23/01/2005, có vợ Nguyễn Thị Ngọc D và các con Dương Nguyễn Nhất L, Dương Nguyễn Bảo U, Dương Nguyễn Bích T6, Dương Nguyễn Anh T7, Dương Thị Đông K, Dương Thị Hồng T8), bà Dương Thị Y, bà Dương Ánh T5, bà Dương Thị Huyền N2, bà Dương Thị Huyền T3, ông Dương Văn H và bà Dương Thị Thu T4.
Tuyên bố vô hiệu một phần di chúc của bà Nguyễn Thị L2 lập tại Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh số 08386 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/3/2004 về diện tích xây dựng 105,4m² trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp.
Di sản của của ông Dương Văn M1 là quyền sử dụng đất diện tích 120,69m², theo tài liệu năm 2005 thuộc một phần thửa số 16 tờ bản đồ số 197, tọa lạc Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD ngày 16/6/2023 của Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp.
Phân chia di sản của ông Dương Văn M1:
Chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật của ông Dương Văn M1 gồm: Bà Nguyễn Thị L2, ông Dương Văn M (chết ngày 09/01/2009, có các con Dương Anh K1, Dương Thị Cẩm T9, Dương Thị Mộng T10, Dương Thị Cẩm H2 và Dương Đình Đ), bà Christiansen Lang N (Duong N), ông Dương Văn H1 (chết ngày 23/01/2005, có vợ Nguyễn Thị Ngọc D và các con Dương Nguyễn Nhất L, Dương Nguyễn Bảo U, Dương Nguyễn Bích T6, Dương Nguyễn Anh T7, Dương Thị Đông K, Dương Thị Hồng T8), bà Dương Thị Y, bà Dương Ánh T5, bà Dương Thị Huyền N2, bà Dương Thị Huyền T3, ông Dương Văn H và bà Dương Thị Thu T4; mỗi người thừa kế theo pháp luật của ông Dương Văn M1 được chia 01/10 quyền sử dụng đất diện tích 120,69m² tại địa chỉ số F (số cũ 2) đường T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là 120,69m² : 10 = 12,069m².
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Dương Ánh T5, ông Dương Văn H, bà Dương Thị Huyền N2, bà Dương Thị Cẩm H2, bà Dương Thị Cẩm T9, bà Dương Thị Mộng T10, ông Dương Đình Đ, ông Dương Anh K1 tặng cho toàn bộ phần hưởng thừa kế theo pháp luật di sản của ông Dương Văn M1 cho bà Christiansen Lang N (Duong N).
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Dương Thị Huyền T3, bà Dương Thị Thu T4, bà Nguyễn Thị Ngọc D, ông Dương Nguyễn Nhất L, bà Dương Nguyễn Bảo U, bà Dương Nguyễn Bích T6, ông Dương Nguyễn Anh T7, bà Dương Thị Đông K, bà Dương Thị Hồng T8 tặng cho toàn bộ phần hưởng thừa kế theo pháp luật di sản của ông Dương Văn M1 cho bà Dương Thị Y.
Di sản của bà Nguyễn Thị L2 là quyền sử dụng đất diện tích 132,759m², theo tài liệu năm 2005 thuộc một phần thửa số 16 tờ bản đồ số 197, tọa lạc Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD ngày 16/6/2023 của Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp.
Bà Christiansen Lang N (Duong N) được hưởng di sản của bà Nguyễn Thị L2 theo di chúc của bà Nguyễn Thị L2 lập tại Phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh số 08386 quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/3/2004.
Giao cho bà Christiansen Lang N (Duong N) quyền sử dụng đất diện tích 202,6m², trên đất có diện tích sàn xây dựng là 202,7m², theo tài liệu năm 2005 thuộc một phần thửa số 16 tờ bản đồ số 197, tọa lạc Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, tại Khu 02 theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 1201/2024/TIENPHAT ngày 12/01/2024 của Công ty TNHH T14 trên cơ sở Bản đồ hiện trạng vị trí và Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD ngày 16/6/2023 của Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H, theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp.
Giao cho bà Dương Thị Y quyền sử dụng đất diện tích 65,6m², trên đất có diện tích sàn xây dựng là 49,2m², theo tài liệu năm 2005 thuộc một phần thửa số 16 tờ bản đồ số 197, tọa lạc Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, tại Khu 01 theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 1201/2024/TIENPHAT ngày 12/01/2024 của Công ty TNHH T14 trên cơ sở Bản đồ hiện trạng vị trí và Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD ngày 16/6/2023 của Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H, theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp.
Buộc bà Christiansen Lang N (Duong N) có trách nhiệm giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp, giao ngay khi có yêu cầu của Cơ quan có thẩm quyền để chỉnh lý biến động, cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Buộc bà Christiansen Lang N (Duong N) có nghĩa vụ thanh toán cho bà Dương Thị Y số tiền xây dựng 202,7m² x 5.448.614đ/m² x 60% = 662.660.000₫ (Sáu trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm sáu mươi ngàn đồng). Thi hành ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bà Dương Thị Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Christiansen Lang N (Duong N) chậm thi hành hoặc không thi hành, thì phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Buộc bà Dương Thị Y, ông Nguyễn Văn B1, ông Nguyễn Ngọc T11, bà Trần Thị Kiều H3 giao cho bà Christiansen Lang N (Duong N) quyền sử dụng đất diện tích 202,6m², trên đất có diện tích sàn xây dựng là 202,7m², theo tài liệu năm 2005 thuộc một phần thửa số 16 tờ bản đồ số 197, tọa lạc Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, tại Khu 02 theo Bản đồ hiện trạng vị trí số 1201/2024/TIENPHAT ngày 12/01/2024 của Công ty TNHH T14 trên cơ sở Bản đồ hiện trạng vị trí và Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 15661/TTĐĐBĐ-VPĐD ngày 16/6/2023 của Trung tâm Đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố H, theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 17672/2000 ngày 14/8/2002 do Ủy ban nhân dân Thành phố H cấp. Thi hành ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Ngay khi bà Christiansen Lang N (Duong N) và bà Dương Thị Y thi hành xong nghĩa vụ nêu trên; bà Dương Thị Y, bà Christiansen Lang N (Duong N) được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tiến hành các thủ tục đăng ký xác lập quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản trên đất theo quy định của pháp luật đất đai và chấp hành đúng quy định của pháp luật đối với phần xây dựng không có giấy phép trên phần quyền sử dụng đất được công nhận.
II. Án phí Dân sự:
Án phí dân sự sơ thẩm:
Các ông bà Christiansen Lang N (Duong N), bà Dương Thị Y,bà Dương Ánh T5, bà Dương Thị Huyền N2, bà Dương Thị Huyền T3 là người cao tuổi, được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Bà Christiansen Lang N (Duong N) phải nộp án phí DSST của các ông bà Dương Văn H, Dương Thị Cẩm H2, Dương Thị Mộng T10, Dương Đình Đ, Dương Anh K1 là 37.674.200đ x 02 = 75.348.400₫ (Bảy mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn bốn trăm đồng).
Bà Dương Thị Y phải nộp án phí DSST của các ông bà Dương Thị Thu T4, Nguyễn Thị Ngọc D, Dương Nguyễn Nhất L, Dương Nguyễn Bảo U, Dương Nguyễn Bích T6, Dương Nguyễn Anh T7, Dương Thị Đông K, Dương Thị Hồng T8 là 37.674.200đ x 02 = 75.348.400₫ (Bảy mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi tám ngàn bốn trăm đồng).
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Án phí dân sự phúc thẩm: các ông bà Dương Thị Cẩm T9, Dương Thị Mộng T10, Dương Thị Cẩm H2, Dương Đình Đ mỗi người phải chịu 300.000 đồng án phí phúc thẩm được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu tiền số 0041500, 0041499, 0041498, 0041501 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh ngày 14-10-2024 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Christiansen Lang N và bà Dương Ánh T5 được miễn án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Tô Ngọc |
Bản án số 707/2025/DS-PT ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp thừa kế tài sản
- Số bản án: 707/2025/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
