|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 703/2024/HNGĐ-ST Ngày: 23/06/2025 V/v : “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phụng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Kim Liên
- Bà Nguyễn Thị Tịnh Tâm
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu Huyền - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 23 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 361/2025/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 04 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 246/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 195/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Thùy L – sinh năm: 1988
Địa chỉ: 2 ấp M, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Võ Hữu L – sinh năm: 1983
Địa chỉ: 2 ấp M, xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/03/2025, bản tự khai ngày 23/05/2025, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Phạm Thị Thùy L trình bày:
Bà và ông L tự nguyện kết hôn năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh, theo giấy chứng nhận kết hôn số 25, Quyển số 01/2009 do UBND xã T cấp ngày 13/03/2009.
Sau khoảng thời gian chung sống với nhau, bà nhận thấy vợ chồng không hiểu nhau, giữa hai người có nhiều khác biệt trong cách sống, quan điểm sống và phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống không thể giải quyết được dẫn đến việc thường xuyên cãi vả, tranh cải trong gia đình dẫn đến vợ chồng hết tình cảm, mạnh ai người đó sống, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nhận thấy không thể có một cuộc hôn nhân hạnh phúc, không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa, tình trạng hôn nhân đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và cần phải ly hôn để tạo điều kiện cho cả hai có thể tạo dựng cuộc sống mới của mình. Do đó bà có nguyện vọng được ly hôn với ông L.
Con chung : 01 trẻ tên Võ Thị Hồng N, sinh ngày 16/04/2009, bà L yêu cầu được nuôi trẻ N, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Không có
Nợ chung: Không có
Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, giấy triệu tập, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn vắng mặt không lý do. Phía nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn đã tiến hành hòa giải nhưng không tiến hành hòa giải được, Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn, do đó đây là tranh chấp ly hôn và bị đơn cư ngụ tại huyện H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh theo các qui định tại khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông L tự nguyện tiến đến hôn nhân. Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn 25, Quyển số 01/2009 do UBND xã T cấp ngày 13/03/2009, thì đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà L và ông L là hôn nhân hợp pháp.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của bà L: Tại bản khai, đơn xin vắng mặt, bà L vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông L. Bà L khai mâu thuẫn vợ chồng phát sinh trong thời gian chung sống với nhau, bà nhận thấy vợ chồng không hiểu nhau, giữa hai người có nhiều khác biệt trong cách sống, quan điểm sống và phát sinh nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống không thể giải quyết được dẫn đến việc thường xuyên cãi vả, tranh cải trong gia đình dẫn đến vợ chồng hết tình cảm, mạnh ai người đó sống, không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nhận thấy không thể có một cuộc hôn nhân hạnh phúc, không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa, tình trạng hôn nhân đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và cần phải ly hôn để tạo điều kiện cho cả hai có thể tạo dựng cuộc sống mới của mình. Do đó bà có nguyện vọng được ly hôn với ông L.
Hội đồng xét thấy, từ khi thụ lý vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập và thông báo về phiên hòa giải để vợ chồng trở về đoàn tụ với nhau nhưng ông L vẫn cố tình né tránh không đến Tòa án, không trình bày ý kiến, yêu cầu của mình. Điều này chứng tỏ ông L không có thiện chí để vợ chồng đoàn tụ, hàn gắn trở về chung sống với nhau.
Nhận thấy đời sống chung vợ chồng của bà L, ông L đang ở trong tình trạng trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể kéo dài. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L.
[4] Về con chung: Quá trình chung sống, bà L, ông L có 01 con chung tên Võ Thị Hồng N, sinh ngày 16/04/2009, bà L yêu cầu nuôi trẻ N, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Tại bản khai ngày 23/5/2025 của trẻ N thì trẻ N có nguyện vọng được sống với mẹ nếu ba mẹ ly hôn. Do đó, yêu cầu nuôi con của bà L là có cơ sở chấp nhận, ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đương sự khai không có.
Về nợ chung: Đương sự khai không có.
[5] Về án phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Phạm Thị Thùy L phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- - Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Căn cứ các Điều 56, Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Thùy L được ly hôn với ông Võ Hữu L.
- Về con chung: Giao trẻ Võ Thị Hồng N, sinh ngày 16/04/2009 cho bà L nuôi dưỡng, tạm ngừng tiền cấp dưỡng nuôi con đối với ông L cho đến khi có yêu cầu của bà L.
Vì lợi ích con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết, theo yêu cầu của một hoặc hai bên Tòa án sẽ giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Thị Thùy L phải chịu là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng mà bà L đã nộp theo biên lai số 0083151 ngày 27 tháng 03 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Kim Phụng |
Bản án số 703/2024/HNGĐ-ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số bản án: 703/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị Thùy L được ly hôn với ông Võ Hữu L
