TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 70/2024/HNGĐ-ST | |
Ngày: 24 - 6 - 2024 | |
Về việc tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mộng Chi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Hoàng Thám
Ông Trần Thanh Thía
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Yến Ngọc, Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 130/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2024/QĐXXST - HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1982 (yêu cầu xét xử vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp G, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau
- Bị đơn: Bà Thái Thị N, sinh năm 1986 (vắng mặt)
Hộ khẩu thường trú: Ấp G, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:
Về hôn nhân: Năm 2005 được sự đồng ý của gia đình hai bên ông và bà Thái Thị N làm đám cưới và tự nguyện chung sống với nhau đến tháng 7 năm 2009 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Sau khi chung sống vợ chồng có bốn con chung nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm, tôn trọng nhường nhịn nhau, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được nên bà N đã bỏ về nhà cha mẹ ruột ở ấp A, xã K, huyện U sinh sống. Ông và bà N không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Thái Thị N.
Về con chung: Vợ chồng có được bốn con chung tên Nguyễn Trung T, sinh ngày 09/6/2008; Nguyễn Như N1, sinh ngày 05/7/2011; Nguyễn Thúy A, sinh ngày 15/4/2014 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/9/2016. Ông yêu cầu được nuôi dưỡng các người con chung, không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu.
Trong quá trình Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn bà Thái Thị N đúng theo quy định pháp luật nhưng bà N không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng, quan hệ tranh chấp: Ông Nguyễn Văn H yêu cầu được ly hôn với bà Thái Thị N tranh chấp được xác định là tranh chấp hôn nhân gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ông H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bà N đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do nên căn cứ vào khoản 1, khoản 2 Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt ông H, bà N theo quy định.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Thái Thị N làm đám cưới chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện vào năm 2005 đến năm 2009 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau theo quy định nên quan hệ hôn nhân của ông H và bà N là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Ông H yêu cầu ly hôn với bà N vì ông H xác định trong thời gian chung sống vợ chồng luôn bất đồng ý kiến trong sinh hoạt hàng ngày, vợ chồng không có tiếng nói chung, không có sự quan tâm, tôn trọng nhường nhịn nhau, mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn được, ông và bà N không còn tình cảm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà N để tham gia giải quyết vụ án nhưng bà N không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của ông H và cũng không có biện pháp để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Từ đó cho thấy cuộc sống hôn nhân của ông H và bà N không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông H ly hôn với bà N.
[3] Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Thái Thị N có bốn con chung tên Nguyễn Trung T, sinh ngày 09/6/2008; Nguyễn Như N1, sinh ngày 05/7/2011; Nguyễn Thúy A, sinh ngày 15/4/2014 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/9/2016. Xét thấy, bốn người con chung Nguyễn Trung Tính, Nguyễn Như N1, Nguyễn Thúy A và Nguyễn Gia B hiện do ông H đang nuôi dưỡng; các con chung Nguyễn Trung T, Nguyễn Như N1, Nguyễn Thúy A và Nguyễn Gia B cũng có nguyện vọng được sống cùng với ông H. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà N để tham gia giải quyết vụ án nhưng bà N vắng mặt và không nộp cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến đối với con chung. Do đó, để đảm bảo quyền lợi con chung khi cha mẹ ly hôn Hội đồng xét xử giao con chung tên Nguyễn Trung T, Nguyễn Như N1, Nguyễn Thúy A và Nguyễn Gia B cho ông H tiếp tục nuôi dưỡng. Bà N không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Ông H không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét trong cùng vụ án.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Ông H xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Bà N không có ý kiến gì đối với việc ông H xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong cùng vụ án.
[5] Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Văn H. Ông Nguyễn Văn H được ly hôn với bà Thái Thị N.
- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Nguyễn Trung T, sinh ngày 09/6/2008; Nguyễn Như N1, sinh ngày 05/7/2011; Nguyễn Thúy A, sinh ngày 15/4/2014 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 18/9/2016 cho ông Nguyễn Văn H tiếp tục nuôi dưỡng. Bà N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét.
- Về tài sản chung: Không xem xét.
- Về nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ông Nguyễn Văn H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006376 ngày 16 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau chuyển thu án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Ông H, bà N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mộng Chi |
Bản án số 70/2024/HNGĐ-ST ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 70/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn H-Thái Thị Nh
