Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 70/2025/HNGĐ – ST

Ngày: 31/12/2025

V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Diễm Anh Trúc.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Đông Nguyệt và bà Đào Thị Ngâm.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Phụng Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 11 Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 86/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2025/QĐXXST – HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Nguyễn Đình K, sinh năm 1984; Nơi cư trú: B N, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
  • - Bị đơn: Đào Thị Mỹ H, sinh năm 1987; Nơi cư trú: B N, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly hôn và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Nguyễn Đình K trình bày như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình K và bà Đào Thị Mỹ H tự nguyện tìm hiểu, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được UBND phường E, thành phố T (cũ) cấp Giấy CNKH ngày 15/7/2011. Tuy nhiên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung. Từ năm 2017 cho đến nay vợ chồng đã không còn sống chung. Nay xét thấy mâu thuẫn đã nghiêm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Vũ K1 – sinh ngày 01/11/2012, hiện đang sống với mẹ. Ly hôn ông đồng ý giao cháu K1 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: hai bên tự thoả thuận được nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: không yêu cầu Toà giải quyết.

Tại bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt đề ngày 04/12/2025, bị đơn Đào Thị Mỹ H trình bày như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình K và bà Đào Thị Mỹ H tự nguyện tìm hiểu và kết hôn theo quy định pháp luật. Tuy nhiên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hoà hợp tính cách. Nay ông K nộp đơn ly hôn thì bà H đồng ý. Tuy nhiên vì điều kiện công việc không thể sắp xếp được thời gian nên bà có đơn đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt.

Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Vũ K1 – sinh ngày 01/11/2012, hiện đang sống với mẹ. Ly hôn bà H yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K1; không yêu cầu ông K phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: không yêu cầu Toà giải quyết.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp về ly hôn, bị đơn có nơi cư trú tại phường T, tỉnh Đắk Lắk nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[1.2] Về việc giải quyết vắng mặt đương sự: Quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập hợp lệ, thực hiện việc cấp tống đạt văn bản tố tụng đối với các đương sự theo quy định pháp luật và nguyên đơn, bị đơn đã có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình K và bà Đào Thị Mỹ H tự nguyện tìm hiểu, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND phường E, thành phố T (cũ) nên là hôn nhân hợp pháp. Trong thời gian chung sống phát sinh mâu thuẫn như đương sự đã trình bày và các đương sự đều có ý kiến thống nhất ly hôn. Vì vậy HĐXX xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.

[2.2] Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Vũ K1 – sinh ngày 01/11/2012, hiện đang sống với mẹ. Cháu K1 có đơn tự nguyện ở với mẹ nên HĐXX chấp nhận giao cháu K1 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: người trực tiếp nuôi con là bà H không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xét. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định tại các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

[2.3] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xét.

[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ông Nguyễn Đình K được ly hôn với bà Đào Thị Mỹ H.
  • - Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Vũ K1 – sinh ngày 01/11/2012 cho bà Đào Thị Mỹ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đình K không phải cấp dưỡng nuôi con
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: không xét.
  • - Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn Nguyễn Đình K phải chịu 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001123 ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – Đắk Lắk.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà

Lê Thị Đông Nguyệt Đào Thị N

Lê Diễm Anh Trúc

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đắk Lắk;
  • - VKSND KV11-Đắk Lắk;
  • - THADS tỉnh Đắk Lắk;
  • - UBND phường Tuy Hoà
  • (UBND phường 5 (cũ) cấp Giấy CNKH ngày 15/7/2011);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Lê Diễm Anh Trúc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 70/2025/HNGĐ – ST ngày 31/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 70/2025/HNGĐ – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger