Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHỢ GẠO

TỈNH TIỀN GIANG

Bản án số: 70/2025/HN-ST

Ngày: 14/02/2025

V/v “Xin ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

+ Ông Nguyễn Văn Bé

+ Bà Lê Thị N Ánh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Huyền Trân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo;

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông Phạm Minh Thanh – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số 589/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2025/QĐST-HN ngày 07 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị P – sinh năm 1991; (có mặt)
  2. Địa chỉ: ấp AL, xã LHL, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

  3. Bị đơn: Đoàn Minh T – sinh năm 1984; (vắng mặt)
  4. Địa chỉ: ấp AL, xã LHL, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày: chị và anh T sống chung năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND xã LHL. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu đến năm 2023 thì A sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sống không hạnh phúc, anh T không lo cho gia đình, vợ con. Nhiều lần chị khuyên nhưng anh T vẫn không thay đổi. Anh chị ly thân từ tháng 6/2023 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn và không thể hàn gắn nên chị yêu cầu ly hôn với anh T.

- Về con chung: có 02 cháu tên Đoàn Thị Khánh N, sinh ngày 27/09/2009 hiện đang sống với chị và Đoàn Minh A, sinh ngày 05/6/2012 hiện đang sống với anh T. Ly hôn, chị yêu cầu tiếp tục nuôi cháu Khánh N, anh T nuôi cháu Minh A, chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: không có.

* Bị đơn anh Đoàn Minh T vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát A biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đều tuân thủ đúng quy định pháp luật. Trừ bị đơn không chấp hành đúng các quy định về thủ tục tố tụng mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không lý do.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị P. Về tình cảm: chị P được ly hôn với anh T. Về con chung: giao cháu Đoàn Thị Khánh N, sinh ngày 27/09/2009 cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc; giao cháu Đoàn Minh A, sinh ngày 05/6/2012 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh T, chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Chị Nguyễn Thị P và anh Đoàn Minh T sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LHL nên hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Nay chị P yêu cầu ly hôn với anh T và anh T hiện cư trú trên địa bàn huyện Chợ Gạo nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Bị đơn anh Đoàn Minh T mặc dù được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Xét đơn yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị P, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[3.1] Về tình cảm: Chị P yêu cầu ly hôn với anh T. Nguyên nhân ly hôn chị P trình bày do bất đồng quan điểm sống, anh T không lo cho gia đình, vợ con, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị và anh T ly thân từ tháng 06 năm 2023 đến nay. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, anh T vắng mặt không lý do, không đến Tòa, không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu ly hôn của chị P, chứng tỏ anh không còn thiết tha gì đến tình cảm vợ chồng cũng như không có thiện chí xây dựng hạnh phúc gia đình với chị P. Trong thời gian ly thân, anh chị không có biện pháp nào để hàn gắn tình cảm với nhau. Do đó đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị P và anh T không thể cùng chung sống để xây dựng gia đình hạnh phúc nên chị P yêu cầu ly hôn với anh T là có căn cứ chấp nhận.

[3.2] Về con chung: có 02 con chung tên Đoàn Thị Khánh N, sinh ngày 27/09/2009 và Đoàn Minh A, sinh ngày 05/6/2012. Ly hôn, chị P yêu cầu nuôi cháu Khánh N, đồng ý để anh T nuôi cháu Minh A. Thấy rằng, hiện nay cháu Khánh N đang sống với chị P và cháu Minh A đang sống với anh T. Cháu Khánh N có nguyện vọng sống với mẹ, cháu Minh A có nguyện vọng sống với ba khi ba mẹ ly hôn. Anh T vắng mặt không có ý kiến gì trong việc nuôi con chung. Do đó, để đảm bảo cho hai cháu có cuộc sống ổn định nên Hội đồng xét xử giao cháu Khánh N cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc; giao cháu Minh A cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc.

[3.3] Về cấp dưỡng: Chị P, anh T không yêu cầu nên anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3.4] Về tài sản chung, nợ chung, nợ riêng: chị P trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Xét ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát.

[5] Về án phí: chị P phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Áp dụng các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b khoản khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Áp dụng các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị P.

  • - Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị P được ly hôn với anh Đoàn Minh T.
  • - Về con chung: Giao cháu Đoàn Thị Khánh N, sinh ngày 27/09/2009 cho chị Nguyễn Thị P tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc, giao cháu Đoàn Minh A, sinh ngày 05/6/2012 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc. Chị P, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008337 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo nên chị đã nộp xong án phí.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt, thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

* Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Chợ Gạo;
  • - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo;
  • - UBND xã LHL;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Cẩm Tiên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 70/2025/HN-ST ngày 14/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG về xin ly hôn

  • Số bản án: 70/2025/HN-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Xin ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger