|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 70/2024/HNGĐ-ST Ngày 18 - 09 - 2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Tới
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Hoa
2. Ông Nguyễn Tấn Để
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Hồng Nhung - Thư ký Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang: Ông Trần Văn Ý, Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 09 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 90/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 05 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 158/2024/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1981 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng Đ, sinh năm 1980 (vắng mặt)
Nơi ĐKHKTT: ấp T, xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang; chỗ ở hiện nay: ấp H, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án nguyên đơn chị Trần Thị N trình bày và yêu cầu như sau:
Chị và anh Đ chung sống với nhau vào năm 2001, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ vào năm 2001, trong quá trình chung sống giữa vợ chồng không hòa hợp nhau về quan điểm sống, do anh Đ không chịu khó lao động để lo cho gia đình, không quan tâm đến vợ và con. Từ đó vợ chồng thường hay cãi nhau. Cha mẹ hai bên cũng đã dàn xếp, khuyên ngăn nhưng anh Đ không sửa đổi nên vợ chồng đã ly thân nhau từ năm 2014 đến nay.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 14/11/2001, Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 22/02/2004. Hiện tại các con chung đã thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp tài sản chung và không nợ ai, không yêu cầu giải quyết.
Chị N yêu cầu được ly hôn với anh Đ, các con chung đã thành niên tự lao động sinh sống được nên không yêu cầu; không tranh chấp tài sản chung và không nợ ai nên không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa, chị N xin vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Bị đơn anh Nguyễn Trọng Đ vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.
Tại phiên tòa, anh Đ vắng mặt nên không có lời trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự; bị đơn thực hiện chưa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Hướng giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn cho chị Trần Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Trọng Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng anh Đ thực hiện chưa đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự (vắng mặt), nên vụ án được xác định thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ngày 05/08/2024 chị N nộp đơn xin giải quyết vắng mặt. Ngày 06/08/2024 Tòa án ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa, anh Đ vắng mặt lần thứ nhất không lý do nên Hội đồng xét xử Quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Sau khi hoãn phiên tòa, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Quyết định hoãn phiên tòa cho anh Đ nhưng anh Đ vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Đ và chị N theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Trọng Đ chung sống vào năm 2001, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ vào năm 2001, trong quá trình chung sống giữa vợ chồng không hòa hợp nhau, thường xuyên cãi nhau đến năm 2014 chị N và anh Đ ly thân nhau đến nay. Xét thấy giữa N và anh Đ đã ly thân nhau trong thời gian dài (10 năm), hai người không có biện pháp hàn gắn, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, hôn nhân không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị N và đề nghị của Kiểm sát viên, cho chị N được ly hôn với anh Đ.
[3] Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị N xác định là chị và anh Đ có 02 con chung tên Nguyễn Trọng N1, sinh ngày 14/11/2001, Nguyễn Thị Cẩm T, sinh ngày 22/02/2004. Hiện tại các con chung của anh chị đã thành niên tự lao động sinh sống được nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định là không tranh chấp tài sản chung và không nợ chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 235 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của chị Trần Thị N.
- - Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị N được ly hôn với anh Nguyễn Trọng Đ.
- - Về quan hệ con chung: Các con chung của chị N và anh Đ đã thành niên tự lao động sinh sống được nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- - Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định là không tranh chấp tài sản chung và không nợ chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- - Về án phí: Chị Trần Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo Biên lai thu số: 0004976 ngày 22/05/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh. Chị N đã nộp xong.
- Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Tới |
Bản án số 70/2024/HNGĐ-ST ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn
- Số bản án: 70/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn
