Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LAI VUNG

TỈNH ĐỒNG THÁP

—————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Bản án số: 70/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 12-08-2024

Về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Hai;

Ông Nguyễn Phát Triển.

- Thư ký phiên toà: Bà Huỳnh Phương Nhi - Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lai Vung tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị Thanh Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 07 năm 2024 tại hội trường Toà án nhân dân huyện Lai Vung xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 262/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79 /2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 07 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Lê Thị Kiều O, sinh năm 1982 (có mặt); Địa chỉ: số I, ấp Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Tạm trú: số 235, tổ G, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Võ Văn H, sinh năm 1982 (có yêu cầu xét xử vắng mặt); Địa chỉ: số I, ấp Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Tạm trú: Massage T Khu Tái định cư P, ấp T, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo các lời khai có trong hồ sơ cũng như tại phiên toà nguyên đơn Lê Thị Kiều O trình bày:

Về hôn nhân: Lê Thị Kiều O và Võ Văn H quen nhau tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 15/03/2013; Quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, anh H tính gia trưởng, trong lúc nóng giận có lời lẽ không đúng, vợ chồng không thể hàn gắn với nhau được, cả hai không còn tình cảm với nhau, Lê Thị Kiều O thấy không còn khả năng đoàn tụ, nhất quyết yêu cầu được ly hôn với Võ Văn H; Về con chung: có 01 con chung tên là Võ Hữu H1, sinh ngày 30/5/2016, hiện nay anh H đang nuôi con, Lê Thị Kiều O đồng ý giao con Võ Hữu H1, sinh ngày 30/5/2016 cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, Lê Thị Kiều O không phải cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Theo biên bản lấy lời khai bị đơn Võ Văn H trình bày: Về hôn nhân: Vợ chồng tôi có đăng ký kết hôn đúng như Lê Thị Kiều O trình bày, Võ Văn H đồng ý ly hôn Lê Thị Kiều O; Về con chung: có 01 con chung tên là Võ Hữu H1, sinh ngày 30/5/2016, hiện nay anh H đang nuôi con, Võ Văn H đồng ý tiếp tục nuôi con Võ Hữu H1, sinh ngày 30/5/2016, không yêu cầu Lê Thị Kiều O cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Võ Văn H yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lai Vung phát biểu quan điểm:

- Về phần thủ tục: Từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng.

- Về phần nội dung: Về đường lối giải quyết vụ án, Đại diện viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp thực tế, đúng quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Lê Thị Kiều O có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn giữa Lê Thị Kiều O với Võ Văn H, đây là vụ án tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”. Bị đơn thường trú tại huyện L, tỉnh Đồng Tháp cho nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung theo quy định tại khoản 1, Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn Võ Văn H có yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt. Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định, vì vậy Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa Lê Thị Kiều O và Võ Văn H có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm thường hay cải nhau, Võ Văn H trong lúc nóng giận có lời lẽ không đúng, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, Lê Thị Kiều O nhất quyết xin ly hôn. Võ Văn H thừa nhận vợ chồng sống chung, có đăng ký kết hôn đúng như Lê Thị Kiều O trình bày, vợ chồng có mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, Võ Văn H đồng ý ly hôn theo yêu cầu của Lê Thị Kiều O. Xét thấy mâu thuẫn của Lê Thị Kiều O với Võ Văn H ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt và chị O, anh H thống nhất thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận này là đúng quy định pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là có căn cứ, đúng theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Có 01 con chung tên là Võ Hữu H1, sinh ngày 30/5/2016, hiện nay anh H đang nuôi con, Lê Thị Kiều O đồng ý giao con cho Võ Văn H tiếp tục nuôi dưỡng, Võ Văn H đồng ý tiếp tục nuôi con Võ Hữu H1, sinh ngày 30/5/2016, không yêu cầu Lê Thị Kiều O cấp dưỡng nuôi con. Xét sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện, đúng quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản khi ly hôn: Lê Thị Kiều O và Võ Văn H không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về nợ khi ly hôn: Lê Thị Kiều O và Võ Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Về tiền tạm ứng án phí, án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[7] Xét thấy ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ thống nhất theo đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Kiều O với Võ Văn H.
  2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Võ Văn H được tiếp tục nuôi con tên Võ Hữu H1, sinh ngày 30/5/2016. Lê Thị Kiều O không phải cấp dưỡng nuôi con.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

  3. Về tài sản và nợ khi ly hôn: Lê Thị Kiều O và Võ Văn H không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm:

    Lê Thị Kiều O phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0013879 ngày 02/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án ngày 12/08/2024. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Tháp;
  • - VKSND huyện Lai Vung;
  • - Chi Cục THADS H. LV;
  • - UBND xã Bình Hàng Trung, huyện Cao Lãnh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: HSVA, VT.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Thị Bích Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 70/2024/HNGĐ-ST ngày 12/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 70/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger