Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2024/HNGĐ-ST

Ngày 08 - 7- 2024

V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Chọn

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Ngọc Trân

Bà Nguyễn Hồng Xứng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tiên - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang: Ông Cao Phương Bình – Kiểm sát viên trung cấp Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang.

Ngày 08 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 về việc ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 22/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 24/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Kim N, sinh ngày 07/7/1978.

Địa chỉ: 5 L, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn ông VAN M, sinh ngày 27/3/1964.

Địa chỉ: D C, M, ON L5R 06C, Canada.

(Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Nguyễn Kim N trình bày:

Đầu năm 2017 bà Nguyễn Kim N quen biết ông VAN MINH qua mai mối, sau thời gian tìm hiểu cả hai có tình cảm nên quyết định tiến đến hôn nhân. Ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Sau khi kết hôn, bà N và ông V MINH chung sống với nhau ở Việt Nam được một thời gian ngắn thì ông V MINH quay về Canada làm việc và làm thủ tục bảo lãnh bà N sang Canada xây đoàn tụ. Bà N ở lại Việt Nam chờ ngày ông VAN MINH bảo lãnh sang Canada đoàn tụ. Đến năm 2018 ông V1 thăm bà N được 06 tuần sau đó quay về Canada. Thời gian đầu vợ chồng còn liên lạc với nhau qua điện thoại nhưng sau đó vợ chồng mâu thuẫn nên ít khi liên lạc, đến năm 2019 ông V2 đã chặn cuộc gọi của bà N, từ đó bà N mất liên lạc từ đó. Do khác biệt về quan điểm sống, khoảng cách địa lý xa nên vợ chồng không được gần gũi quan tâm chăm sóc nhau, tình cảm dần phai nhạt. Nhận thấy không còn tình cảm với ông VAN MINH, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết như sau:

  • - Về hôn nhân: Yêu cầu được ly hôn với ông VAN MINH.
  • - Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông VAN MINH: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ cho ông VAN MINH về yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Kim N, ấn định thời gian giải quyết vụ án để ông V MINH biết. Tuy nhiên, đến thời điểm xét xử sơ thẩm, ông VAN MINH vắng mặt và Tòa án không nhận được văn bản trình bày ý kiến của ông VAN MINH.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Kim N.

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét, thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Kim N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn ông VAN MINH vắng mặt tại phiên tòa theo thủ tục ủy thác tư pháp. Căn cứ theo quy định tại Điều 227, 228, 238 và 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn bà Nguyễn Kim N:

Qua các tài liệu, chứng cứ thể hiện bà Nguyễn Kim N và ông VAN MINH quen b, tìm hiểu, thương nhau và tự nguyện kết hôn, có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố R, tỉnh Kiên Giang theo quy định. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Kim N và ông VAN MINH là hợp pháp.

N xác định, sau khi kết hôn bà N và ông V MINH chung sống với nhau tại Việt Nam được 01 tháng thì ông V MINH quay về Canada làm việc và làm thủ tục bảo lãnh bà N sang Canada đoàn tụ. Bà N ở lại Việt Nam chờ ngày ông VAN MINH bảo lãnh sang Canada đoàn tụ. Đến năm 2018 ông V1 thăm bà N được 06 tuần sau đó quay về Canada. Thời gian đầu vợ chồng còn liên lạc với nhau qua điện thoại nhưng sau đó vợ chồng mâu thuẫn nên ít khi liên lạc, đến năm 2019 ông V2 đã chặn cuộc gọi của bà N, từ đó bà N mất liên lạc từ đó. Do khác biệt về quan điểm sống, khoảng cách địa lý xa nên vợ chồng không được gần gũi quan tâm chăm sóc nhau, tình cảm dần phai nhạt. Do không còn tình cảm vợ chồng, không có khả năng hàn gắn nên bà N yêu cầu ly hôn. Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ và niêm yết, đăng trên cổng thông tin điện tử của Đ tại Canada thông báo cho ông VAN MINH biết về yêu cầu ly hôn của bà N, nhưng đến thời điểm xét xử sơ thẩm ông V2 vắng mặt và không có văn bản trình bày ý kiến.

Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Kim N và ông VAN M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, trong thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N, cho bà N được ly hôn với ông VAN MINH.

[3] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Bà N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã tạm nộp.

[5] Về lệ phí ủy thác tư pháp: Bà N phải chịu chi phí ủy thác tư pháp 200.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 200.000 đồng đã tạm nộp.

[6] Về chi phí thực tế ủy thác tư pháp: Bà N phải chịu chi phí thực tế ủy thác tư pháp 100 đô la Canada, bà N đã tạm nộp xong.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 37, Điều 153, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 477 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Kim N.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Nguyễn Kim N được ly hôn với ông VAN MINH.
  2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Kim N xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về án phí: Bà Nguyễn Kim N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã tạm nộp, theo biên lai thu tiền số 0008652 ngày 24/3/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Kiên Giang.
  4. Về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Bà Nguyễn Kim N phải chịu lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0016493 ngày 17/4/2023 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Kiên Giang.
  5. Về chi phí thực tế ủy thác tư pháp: Bà Nguyễn Kim N phải chịu chi phí thực tế ủy thác tư pháp là 100 đô la Canada, bà Nguyễn Kim N đã nộp xong theo chứng từ giao dịch ngày 12/4/2023 tại Ngân hàng TMCP N1 chi nhánh thành phố H.
  6. Quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Kim N có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật. Ông VAN MINH có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Kiên Giang;
  • - Cục THA dân sự tỉnh Kiên Giang;
  • - UBND tp Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Chọn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 70/2024/HNGĐ-ST ngày 08/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 70/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: N VÀ M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger