Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 70/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 06/8/2024

V/v “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Hiệp.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thi Thị Thanh Trúc.

Bà Trần Thị Sang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Châu Thị Phượng Liên là Thư ký Tòa án.

Ngày 06 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 516/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2024/QĐXX-ST ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Kim Thị Sô M, sinh năm 1983 (xin vắng)

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Anh Thạch Ngọc T, sinh năm 1980 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn chị Kim Thị S MaLy có ý kiến: Nguyên vào năm 2019 chị với anh Thạch Ngọc T quen biết nhau rồi cùng nhau đi đến hôn nhân và đã đăng ký kết hôn giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, C, Trà Vinh ký vào ngày 31/01/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng chị sống chung tại ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh rất hạnh phúc, nhưng đến năm 2023 vợ chồng chị bắt đầu xảy ra mâu thuẫn thường hay bất đồng ý kiến, không còn quan tâm tôn trọng nhau, không cùng nhau lo hạnh phúc gia đình và sự nghiệp. Mỗi người một chí hướng, cho nên mâu thuẫn càng ngày càng trầm trọng. Hiện nay chị cảm thấy tình cảm giữa chị và anh Thạch Ngọc T không thể nào hàn gắn lại được nữa. Nên chị S MaLy yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh Thạch Ngọc T. Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có.

Đối với bị đơn anh Thạch Ngọc T, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định xét xử, giấy triệu tập nhiều lần cho anh T biết. Nhưng anh T không đến Tòa án theo thông báo của Tòa án, cố tình vắng mặt và không gửi văn bản nêu ý kiến của anh đối với yêu cầu khởi kiện của chị S MaLy.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Nguyên đơn chị Kim Thị S MaLy khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn anh Thạch Ngọc T, trú tại ấp Đ, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh, về con chung, về tài sản, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là “Tranh chấp về ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

[2] Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường. Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Kim Thị S MaLy có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Thạch Ngọc T vắng mặt không có lý do tại phiên tòa. Tòa án đã lập biên bản không tiến hành hòa giải được, tiến hành công khai chứng cứ vắng mặt anh Thạch Ngọc T và xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại 207, 208, 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[3] Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Kim Thị S MaLy và anh Thạch Ngọc T sau khi được sự đồng ý của cha mẹ hai bên, anh chị đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H vào năm 2019, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Chị Kim Thị S MaLy cho rằng vợ chồng có mâu thuẫn, sống không hạnh phúc, vợ chồng chị Kim Thị S MaLy, anh T có mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng là sự thật và hiện nay không còn sống chung. Theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên chị chị Kim Thị S MaLy, anh T đã bỏ mặt nhau, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, trong khoảng thời gian này hai người không hề gặp nhau để thực hiện quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy hai bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng nghiêm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và trong quá trình giải quyết vụ án anh T mặt dù biết chị S MaLy khởi kiện tại Tòa án yêu cầu ly hôn anh, nhưng anh không đến Tòa án, thể hiện anh T không quan tâm, không tha thiết hàn gắn trong cuộc hôn nhân này. Từ phân tích trên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Kim Thị S MaLy đối với anh Thạch Ngọc T.

Về con chung, tài sản, nợ chung: Chị Sô M khai không có.

[4] Về án phí sơ thẩm: Chị S MaLy phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Kim Thị S MaLy đối với anh Thạch Ngọc T.
  2. Về hôn nhân: Chị Kim Thị S MaLy được ly hôn anh Thạch Ngọc T.

    Về con chung, tài sản, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  3. Về án phí: Chị Kim Thị S MaLy phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (án phí về ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004053 ngày 24/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Kim Thị Sô M đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự vắng mặt tại phiên toà biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - CCTHADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Hoà Thuận;
  • - Lưu;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Phú Hiệp

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 70/2024/HNGĐ-ST ngày 06/08/2024 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh về tranh chấp về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 70/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Kim Thị Sô MaLy yêu cầu ly hôn Thạch Ngọc Thương
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger