Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 30-5-2025

V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị T

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn H

Ông Đặng Song H

- Thư ký phiên tòa: Ông Đoàn Ngô M - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị N – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/02/2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 65A/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18/04/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 35A/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/05/2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Đ, sinh năm 1986.

    Địa chỉ: A L, Phường A, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

  2. Bị đơn: Ông Phạm Quốc L, sinh năm 1985.

    Địa chỉ: 7 B, Phường D, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Nguyên đơn có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần 2 không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Đ trình bày:

Bà và ông Phạm Quốc L sau một thời gian tìm hiểu thì tiến tới hôn nhân. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại U, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 23-11-2010. Việc ông L và bà kết hôn, chung sống là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc.

Cuộc sống vợ chồng êm ấm, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn, do không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm trong đời sống sinh hoạt hằng ngày, không cùng nhau chia sẻ trách nhiệm trong cuộc sống, trong công việc. Bà xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà và ông L quyết định ly hôn. Nay, bà yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:

Về quan hệ hôn nhân: yêu cầu được ly hôn với ông Phạm Quốc L.

Về con chung: có 01 con chung là cháu Phạm Gia L1, sinh ngày 13-10-2013. Bà có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu L1 đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Phạm Quốc L:

Mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng bị đơn không đến Tòa án làm việc, không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.

Tại phiên tòa:

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, hội thẩm nhân dân thực hiện đúng quy định pháp luật. Vụ án được giải quyết đúng thời hạn luật định. Việc chấp hành Pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Pháp luật; Bị đơn chưa chấp hành đúng quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định của Pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí, nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

Bà Nguyễn Thị Kim Đ yêu cầu ly hôn với ông Phạm Quốc L có địa chỉ cư trú tại thành phố V. Do đó, xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu theo quy định tại Khoản 1, Điều 28; điểm a, Khoản 1, Điều 35; điểm a, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Bà Đ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, ông L được Tòa án tống đạt hợp lệ lần thứ hai các văn bản tố tụng của Tòa án để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bà Đ và ông L.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị Kim Đ và ông Phạm Quốc L có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình tố tụng, bà Đ xác định nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Bà Đ và ông L đã sống ly thân nhau, mỗi người sống một nơi, không ai quan tâm đến ai.

Theo kết quả xác minh: Chính quyền địa phương cho biết bà Đ sống một mình cùng con trai tại địa chỉ nhà A L, Phường H, thành phố V. Mâu thuẫn giữa ông L, bà Đ như thế nào thì chính quyền địa phương không nắm được vì không nghe ông L hay bà Đ báo cáo gì.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông L đến Tòa án làm việc để tạo điều kiện cho ông L và bà Đ giải quyết mâu thuẫn về đoàn tụ gia đình nhưng ông L vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được. Điều đó cũng thể hiện ông L không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Trong suốt quá trình tố tụng, bà Đ vẫn cương quyết xin ly hôn với ông L do cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc nên khả năng vợ chồng đoàn tụ là rất khó khăn. Hơn nữa, vợ chồng bà Đ và ông L đang sống ly thân nhau. Nên xác định mâu thuẫn vợ chồng bà Đ và ông L là có thật, đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu xin ly hôn của bà Đ là có cơ sở.

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Đ.

[2.2] Về con chung:

Ông L và bà Đ có 01 người con chung là cháu Phạm Gia L1, sinh ngày 13-10-2013. Khi ly hôn bà Đ có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu L1 và cháu L1 cũng có nguyện vọng được ở với mẹ khi bố mẹ ly hôn nên giao cháu L1 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Bà Đ trực tiếp nuôi con đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không có yêu cầu nên không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung:

Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[3] Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Kim Đ phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân Gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Đ.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Đ ly hôn với ông Phạm Quốc L.
  2. Về con chung: không xem xét.
  3. Về tài sản chung, nợ chung, cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét.
  4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim Đ phải chịu 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002667 ngày 10/02/2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Bà Đ đã nộp xong án phí.
  5. Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định.

Nơi nhận:

  • - TAND t. Bà Rịa-Vũng Tàu;
  • - VKSND tp. Vũng Tàu;
  • - Chi cục THADS tp. Vũng Tàu;
  • - UBND phường 2, tp. Vũng Tàu;
  • - Đương sự,
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lê Thị T

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 70/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU về ly hôn

  • Số bản án: 70/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Kim Đ ly hôn với ông Phạm Quốc L. Ông L và bà Đ có 01 người con chung là cháu L, giao cháu L cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger