|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 70/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20 - 3 - 2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: | Bà Lê Thị Hồng Hà |
| Các Hội thẩm nhân dân: | Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng |
| Bà Lê Trường An |
- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Tuyết Ngân là Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 740/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1995; Cư trú: Thôn S, xã C, huyện E, tỉnh Đ. (Xin vắng mặt).
Bị đơn: Anh Phạm Văn L, sinh năm 1993; Cư trú: Ấp C, xã K, huyện T, tỉnh C. (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09/12/2024 nguyên đơn chị Phạm Thị T trình bày:
- - Về hôn nhân: Chị và anh Phạm Văn L kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã được đôi bên gia đình hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân 01 năm nay, không có thiện chí hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Nay chị không còn tình cảm với anh L nên xin ly hôn với anh L.
- - Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Phạm Văn L: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh L để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; tham dự phiên tòa nhưng anh L không có mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh L về các nội dung khởi kiện của chị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Phạm Thị T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; bị đơn anh Phạm Văn L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt tại phiên tòa. Do đó căn cứ vào các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị T, anh L.
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn L xác lập quan hệ hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh L là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Chị T xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi do bất đồng quan điểm sống, tuy đã được hai bên gia đình hàn gắn đoàn tụ nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân một năm nay, không có thiện chí hàn gắn trở lại. Do không còn tình cảm với anh L nên chị T xin ly hôn.
Về phía anh L, tuy đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham dự phiên tòa nhưng anh L không có mặt điều này cho thấy anh L không có thiện chí hàn gắn và cũng không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân với chị T.
Do chị T và anh L đã sống ly thân; vợ chồng không thực hiện được nghĩa vụ thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ và sống chung với nhau nên xác định chị T và anh L đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của chị T, cho chị T và anh L ly hôn là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Chị T xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh L về tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
- Về nợ chung: Chị T xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do không ghi nhận được ý kiến của anh L về nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Nếu sau này đương sự có yêu cầu giải quyết thì sẽ yêu cầu giải quyết bằng vụ án khác.
- Về án phí: Nguyên đơn chị T phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị T.
- - Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Văn L.
- - Về con chung: Không có con chung nên không xem xét, giải quyết.
- - Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Án phí: Chị Phạm Thị T phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ngày 09/12/2024 chị T đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005010 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, được đối trừ chuyển thu.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Phạm Thị T và bị đơn anh Phạm Văn L có quyền kháng cáo đối với bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Lê Thị Hồng Hà |
Bản án số 70/2025/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 70/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm Thị T khởi kiện xin ly hôn anh Phạm Văn L
