|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU Bản án số: 70/2021/HNGĐ-ST Ngày 24 - 3 - 2021 V/v Ly hôn. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Huỳnh Hải.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Duyên Văn Hiền và Ông Trần Quốc.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 104/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/02/2021 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 72/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/3/2021, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp 5, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
- - Bị đơn: Anh Dương Chí T, sinh 1979. Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 22/02/2021 và lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Vào năm 1999 chị N và anh T tự nguyện sống chung với nhau, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Thời kỳ chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Dương Văn L, sinh năm 2000 và Dương Cẩm T, sinh năm 2001 (đã trưởng thành và có gia đình riêng). Về tài sản chung và nợ chung không có. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng bất đồng quan điểm sống và thường xuyên cự cải với nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, đời sống chung mâu thuẫn trầm trọng.
Chị N yêu cầu được ly hôn với anh T. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 15/3/2021 của bị đơn có tại hồ sơ, thể hiện: Anh T thống nhất với lời trình bày của chị N về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung và nguyên nhân mâu thuẫn. Anh T thống nhất ly hôn với chị N. Về con chung, tài sản chung và nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét về quyền khởi kiện, quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn thực hiện quyền khởi kiện bị đơn về việc ly hôn và bị đơn có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Ly hôn” là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Xét về thủ tục: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Xét yêu cầu và ý kiến của đương sự:
[3.1] Về yêu cầu ly hôn: Hội đồng xét xử xét thấy chị N và anh T tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng và đủ điều kiện kết hôn thì phải đăng ký theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch, nhưng chị N và anh T không đăng ký kết hôn, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, do đó căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 3 thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 không công nhận chị N và anh T là vợ chồng là phù hợp.
[3.2] Về con chung: Đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân và có đủ điều kiện nuôi sống bản thân, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh T xác định không có và không có yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Xét về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Chị N đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu đối trừ.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thị N.
- - Về hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị N và anh Dương Chí T là vợ chồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N phải nộp án phí ly hôn là 300.000 đồng, chị N đã dự nộp tạm ứng án phí trước 300.000 đồng theo biên lai số 0004653 ngày 22/02/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu đối trừ.
- Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau (gửi mail); - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu HSVA, VP. |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (ĐÃ KÝ) Trương Huỳnh Hải |
Bản án số 70/2021/HNGĐ-ST ngày 24/03/2021 của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau về ly hôn
- Số bản án: 70/2021/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/03/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
