Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 693/2024/DS-ST

Ngày: 05/9/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trúc Lý

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Đào Quốc Thắng
  2. Bà Nguyễn Thị Bông Hường

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Bích Đào – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Lan, Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 782/2023/DSST ngày 27 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 815/2024/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tầng A và Tầng B, tòa nhà S - A P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng T (có đơn xin vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Huỳnh Long B, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Bà Hồ Thị Thu S, sinh năm 1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: B11.01 T Block B, Khu C - F đường Â, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q có người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Hoàng T trình bày:

Ngân hàng TMCP Q (V)- V ký với ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S Hợp đồng tín dụng số 5782676.19 ngày 05/7/2019 với nội dung:

  • Số tiền giải ngân: 1,758,000,000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ bảy trăm năm mươi tám triệu đồng);
  • Mục đích giải ngân: Thanh toán mua 01 xe ô tô nhãn hiệu MERCEDES-BENZ;
  • Thời hạn vay: 84 tháng, từ ngày 06/07/2019 đến ngày 05/7/2026;
  • Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 9%/ năm; Lãi suất này là lãi suất ưu đãi (so với lãi suất thông thường là lãi suất cơ sở theo sản phẩm trong kỳ + biên độ 2,8%/ năm) và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản vay;
  • Hết thời hạn ưu đãi, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo quy định của Ngân hàng TMCP Q tại thời điểm điều chỉnh cộng biên độ 3,7%/ năm;
  • Trả nợ gốc: hàng tháng vào ngày 05, mỗi tháng trả 20,950,000 đồng, tháng cuối cùng trả 19,150,000 đồng; kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 05/8/2019;
  • Trả nợ lãi: hàng tháng vào ngày 05;
  • Trả phí: theo quy định của Ngân hàng TMCP Q từng thời kỳ;
  • Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn.

Ngân hàng TMCP Q đã giải ngân cho ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S theo đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số 5782676(1). 19 ngày 05/7/2019 với số tiền 1,758,000,000 đồng theo đúng yêu cầu của khách hàng và phù hợp với hợp đồng tín dụng.

  • Khoản vay có tài sản bảo đảm, theo hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 7179279.19 ngày 05/7/2019. Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP Q không yêu cầu giải quyết đối với tài sản bảo đảm này.
  • Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh kể từ ngày 05/9/2022. Ngân hàng TMCP Q đã đôn đốc, tạo điều kiện để KH trả nợ, tuy nhiên KH vẫn không thực hiện.
  • Tạm tính đến ngày 05/9/2024, ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền là 1.245.109.006 đồng (trong đó: gốc là 775.150.000 đồng, lãi là 469.959.006 đồng).
  • Tạm tính đến ngày 05/9/2024, ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 1.419.713.269 đồng (Một tỷ bốn trăm mười chín triệu bảy trăm mười ba nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó dư nợ gốc là 982.850.000 đồng lãi quá hạn là 436.863.269 đồng.

Nay Ngân hàng yêu cầu ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S trả ngay cho Ngân hàng số tiền tính đến ngày 05/9/2024 là 1.419.713.269 đồng (Một tỷ bốn trăm mười chín triệu bảy trăm mười ba nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó dư nợ gốc là 982.850.000 đồng, lãi là 436.863.269 đồng.

Kể từ ngày 06/9/2024 tiếp tục tính lãi cho đến khi ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký (Chi tiết xem hợp đồng tín dụng đính kèm; Khế ước nhận nợ đính kèm).

Bị đơn ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S vắng mặt, không có ý kiến.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

  • + Về việc tuân theo pháp luật: Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đều tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án theo quy định tại Điều 48, Điều 51, Điều 63, Điều 203, từ Điều 239 đến Điều 267 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • + Về nội dung vụ án: Căn cứ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q và ông Huỳnh Long B, bà Hồ Thị Thu S là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật. Ông B và bà S vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng là gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP Q. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và nghe ý kiến trình bày của đại diện Viện kiểm sát. Sau khi nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quyền khởi kiện, quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn, Hợp đồng tín dụng mà hai bên ký kết, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là quan hệ hợp đồng dân sự về Tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do bị đơn cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Toà án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải và phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Giấy triệu tập đương sự, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên toà cho bị đơn là ông Huỳnh Long B, bà Hồ Thị Thu S theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng ông Huỳnh Long B, bà Hồ Thị Thu S vẫn vắng mặt. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt ông Huỳnh Long B, bà Hồ Thị Thu S và người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về yêu cầu của các đương sự:

  • - Về yêu cầu thanh toán số tiền gốc và lãi của Hợp đồng tín dụng:

Xét, Hợp đồng tín dụng thể hiện thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện, hình thức và nội dung không trái với quy định pháp luật nên có hiệu lực từ thời điểm các bên giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 385 và Điều 401 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Xét, trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng thì ông Huỳnh Long B, bà Hồ Thị Thu S vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Long B, bà Hồ Thị Thu S thanh toán số tiền nợ nợ các khoản vay còn thiếu là phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Q với tổng số tiền tính đến ngày 05/9/2024 là 1.419.713.269 đồng (Một tỷ bốn trăm mười chín triệu bảy trăm mười ba ngàn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó dư nợ gốc là 982.850.000 đồng, lãi là 436.863.269 đồng là có cơ sở và phù hợp với quy định tại Điều 91 của Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 nên có căn cứ chấp nhận.

Xét, trong quá trình giải quyết vụ án, ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không đến Tòa án để trình bày ý kiến, yêu cầu do đó không có cơ sở xem xét.

  • - Về thời hạn và phương thức thanh toán: Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu ông B và bà S thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Hội đồng xét xử xét thấy, ông B và bà S đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng, do đó việc Ngân hàng yêu cầu ông B bà S thanh toán số tiền nợ trên một lần ngay khi án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở chấp nhận.
  • - Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Khoản 1 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền phải thanh toán Ngân hàng TMCP Q là 1.419.713.269 đồng, do đó án phí ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S phải chịu là 54.591.000 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí là 21.032.920 đồng (Hai mươi mốt triệu không trăm ba mươi hai ngàn chín trăm hai mươi đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463 và Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Luật Tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q. Buộc ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền phải thanh toán số tiền tính đến ngày 05/9/2024 là 1.419.713.269 đồng (Một tỷ bốn trăm mười chín triệu bảy trăm mười ba nghìn hai trăm sáu mươi chín đồng), trong đó dư nợ gốc là 982.850.000 đồng, lãi là 436.863.269 đồng.

Thời hạn thanh toán: Một lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày 06/9/2024, nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng mà hai bên đã ký kết cho đến khi ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S thanh toán xong số tiền còn nợ.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

  • - Ông Huỳnh Long B và bà Hồ Thị Thu S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 54.591.000 đồng (Năm mươi bốn triệu năm trăm chín mươi mốt ngàn đồng).
  • - Hoàn trả cho Ngân hàng Q số tiền tạm ứng án phí 21.032.920 đồng (Hai mươi mốt triệu không trăm ba mươi hai ngàn chín trăm hai mươi đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007322 ngày 27/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Về quyền kháng cáo:

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu VP, hồ sơ./.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Huỳnh Thị Trúc Lý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 693/2024/DS-ST ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 693/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger