Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2024/HNGĐ-ST

Ngày 29 tháng 7 năm 2024

V/v ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Huệ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Phạm Xuân Thuỷ
  2. Bà Nguyễn Thị Dung

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Thanh Chương - thư ký Toà án nhân tỉnh Thái Bình.

- Đại diện VKSND tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị H - Kiểm sát viên.

Ngày 29/7/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 74/2024/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2024/QĐSXXST- HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: chị Đặng Thị Ngọc K, sinh năm 1999
    Địa chỉ: thôn L, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
  2. Bị đơn: anh Nguyễn Tiến M, sinh năm 1991
    Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn L, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
    Nơi cư trú: phòng 102 F, 7 N, Nanto-shi, T, Nhật Bản.
  3. Người làm chứng: bà Đặng Thị T1, sinh năm 1969
    Địa chỉ: thôn L, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

( chị K, anh M có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bà Thanh vắng m )

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đặng Thị Ngọc K trình bày: chị và anh M tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình vào ngày 21/11/2022. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không được hạnh phúc, nguyên nhân do trước đó không có thời gian tìm hiểu nên khi về chung sống tính tình không hợp, phát sinh nhiều mâu thuẫn do vậy chị đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn anh M.

Về con chung: chị và anh M không có con chung.

Về tài sản và nợ chung: không có, chị đề nghị xét xử vắng mặt.

Tại bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt đề ngày 06/6/2024, bị đơn anh Nguyễn Tiến M trình bày về thời gian kết hôn, thời điểm phát sinh mâu thuẫn như chị K khai, anh xác định không còn tình cảm nên cũng nhất trí ly hôn. Anh và chị K không có con chung. Về tài sản và nợ chung không có. Vì lý do công việc anh đề nghị được vắng mặt trong quá trình Toà án giải quyết.

Bà Đặng Thị T1 là mẹ đẻ anh Nguyễn Tiến M trình bày: sau khi kết hôn, anh M và chị K chung sống cùng với gia đình bà một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, chị K đã về nhà bố mẹ đẻ ở từ tháng 4/2024 đến nay.

Kết quả xác minh tại UBND xã L, huyện Đ như các đương sự trình bày.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu quan điểm:

Thẩm phán, HĐXX và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ quy định tại các điều 70,71,72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: đề nghị áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Đặng Thị Ngọc K được ly hôn anh Nguyễn Tiến M; về con chung không có; về tài sản và nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

[1] Chị Đặng Thị Ngọc K khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Tiến M hiện đang cư trú tại Nhật Bản nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ nên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa là đúng với quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Các đương sự đều đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, căn cứ vào khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung vụ án:

[4] Về quan hệ hôn nhân: chị K và anh M tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Đ là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh, chị chỉ chung sống được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, đến nay cả hai đều xác định không còn tình cảm nên nhất trí ly hôn, điều này chứng tỏ mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị K được ly hôn anh M.

[5] Về quan hệ con chung: chị K và anh M không có con chung.

[6] Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: các đương sự đều khai không có.

[7] Về án phí: chị Đặng Thị Ngọc K phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

- Áp dụng khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. 1.Về quan hệ hôn nhân: xử cho chị Đặng Thị Ngọc K được ly hôn anh Nguyễn Tiến M.
  2. 2.Về quan hệ con chung: không có.
  3. 3. Về tài sản và nợ chung: không có.
  4. 4.Về án phí: chị Đặng Thị Ngọc K phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị K đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000191 ngày 24 tháng 5 năm 2024 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình, chị K đã nộp đủ án phí.
  5. 5. Về quyền kháng cáo: các đương sự đều vắng mặt tại phiên toà, chị Đặng Thị Ngọc K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, anh Nguyễn Tiến M được quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Thái Bình;
  • - Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Liên Hoa;
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Nguyễn Thị Minh Huệ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 69/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH về ly hôn

  • Số bản án: 69/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án số 69/2024/HNGĐ-ST ngày 29/7/2024
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger