Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2025/DS-ST

Ngày 25-02-2025

V/v tranh chấp hợp đồng mua bán

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Len

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Việt Thắng

Ông Hồ Quang Minh

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T: Ông Phạm Văn Đ – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1037/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 564/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh Đ1, Sinh năm 1982

Địa chỉ cư trú: Khóm F, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền ông Đ1: Ông Dương Việt K, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Khóm G, thị trấn T, huyện T, Cà Mau (Văn bản ủy quyền ngày 27/11/2024, có mặt)

- Bị đơn: 1. Ông Phan Văn N, Sinh năm 1989 (vắng mặt)

2. Bà Đặng Thị Ú, Sinh năm 1992 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên Tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Thời gian trước đây ông Trần Thanh Đ1 có bán thủy hải sản cho vợ chồng ông Phan Văn N và bà Đặng Thị Ú, ông Đ1 đã giao thủy hải sản cho vợ chồng ông N, bà Ú nhưng ông N, bà Ú chưa trả tiền cho ông Đ1. Đến ngày 11/7/2024 vợ chồng ông N, bà Ú nợ ông Đ1 số tiền mua thủy hải sản là 652.699.000 đồng (có làm Tờ nhận nợ). Ông Đ1 đã liên hệ đòi nợ nhiều lần nhưng ông N, bà Ú không trả. Ông Đ1 yêu cầu Tòa án giải quyết như sau: Buộc ông Phan Văn N và bà Đặng Thị Ú phải có nghĩa vụ trả cho ông Đ1 số tiền 652.699.000 đồng.

Ông Phan Văn N, bà Đặng Thị Ú đã được Tòa án tổng đạt các văn bản tố tụng nhưng không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và không có ý kiến hay văn bản trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh Đ1.

Tranh luận tại phiên tòa:

Ông Dương Việt K trình bày: Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu vợ chồng ông N, bà Ú trả cho ông Trần Thanh Đ1 số tiền 652.699.000 đồng.

Phát biểu kiểm sát viên tại phiên tòa:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử. Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay; bị đơn không thực hiện đúng các quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh Đ1 đối với ông Phan Văn N, bà Đặng Thị Út. Buộc ông Phan Văn N, bà Đặng Thị Ú trả cho ông Trần Thanh Đ1 số tiền 652.699.000 đồng đồng.

Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án, qua kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét toàn diện tài liệu, chứng cứ, Hội đồng xét xử thấy rằng:

[1] Về tố tụng: Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp hợp đồng mua bán theo Điều 430 Bộ luật dân sự, bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vắng mặt đương sự: Ông Phan Văn N, bà Đặng Thị Ú đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không có lý do. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự trên đúng theo quy định.

[2] Về Nội dung: Theo đại diện ủy quyền của nguyên đơn xác định trước đây ông Đ1 có hợp đồng mua bán thủy hải sản với vợ chồng ông N, bà Ú nhiều lần, đến ngày 11/7/2024 ông N, bà Ú còn thiếu số tiền 652.699.000 đồng, ông Đ1 yêu cầu vợ chồng ông N, bà Ú trả số tiền còn thiếu 652.699.000 đồng.

Ông Phan Văn N, bà Đặng Thị Ú đã được Tòa án triệu tập hợp để tham gia phiên hòa giải, phiên tòa nhưng không có mặt cũng không có ý kiến hay văn bản trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của ông Đ1.

[3] Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại biên bản ghi lời khai của Công an huyện Trần Văn T đối với bà Đặng Thị Ú, ông Phan Văn N cùng ngày 11/7/2024 ông N, bà Ú thừa nhận có thiếu ông Đ1 653.267.000 đồng, tuy nhiên tại tờ nhận nợ ngày 11/7/2024 thì ông N, bà Ú thừa nhận còn thiếu ông Trần Thanh Đ1 số tiền 652.699.000 đồng, ông Đ1 yêu cầu ông N, bà Ú trả tiền thiếu 652.699.000 đồng là có lợi cho ông N, bà Ú.

Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh Đ1 buộc ông N, bà Ú trả cho ông Đ1 số tiền 652.699.000 đồng là đúng quy định tại Điều 440 Bộ luật dân sự.

Phát biểu kiểm sát viên tại phiên tòa có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Án phí sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bị đơn ông Phan Văn N, bà Đặng Thị Ú phải chịu án phí 30.107.000 đồng (làm tròn), Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 430, 440 Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh Đ1 đối với ông Phan Văn N, bà Đặng Thị U. Buộc ông Phan Văn N, bà U trả cho ông Trần Thanh Đ1 số tiền 652.699.000 đồng đồng (Sáu trăm năm mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi chín ngàn đồng).
  2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị thi hành án không tự nguyện thi hành xong thì phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

  3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Phan Văn N, bà U phải chịu án phí 30.107.000 đồng (làm tròn).
  4. Ông Trần Thanh Đ1 không phải chịu án phí, ngày 29/11/2024 ông Trần Thanh Đ1 đã dự nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 15.054.000 đồng biên lai thu số 0005973 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được nhận lại.

  5. Án xử sơ thẩm: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định; Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
  6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND H. Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Len

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 69/2025/DS-ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hợp đồng mua bán

  • Số bản án: 69/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trần Thanh Đ khởi kiện yêu cầu Phan Văn N trả tiền mua bán
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger