Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 05-12-2024

V/v: “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Thân Văn Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Ông Nguyễn Lâm Giang
  2. Ông Nguyễn Quốc Sửu

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Vân- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên tham gia phiên tòa: Ông Hà Đăng Chương- Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án huyện T, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 314/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 238/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 19/11/2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Giáp Thị Thu H, sinh năm 1999; nơi thường trú: thôn B, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang; chỗ ở hiện nay: thôn B, xã S, huyện T, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Giáp Văn H1, sinh năm 1999; nơi thường trú: thôn B, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và các lời khai tại Toà án, nguyên đơn là chị Giáp Thị Thu H trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Giáp Văn Hải đăng K kết hôn vào ngày 21/01/2021 tại UBND xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Việc kết hôn là tự nguyện, chị và anh H1 có được tìm hiểu nhau trước khi kết hôn. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, làm ăn kinh tế và do anh H1 chơi bời không chăm lo cho gia đình vợ con. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2024 đến nay, trong thời gian này vợ chồng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, chị xin được ly hôn với anh Giáp Văn H1.

- Về con chung: Vợ chồng chị có 01 con chung là Giáp Ngọc H2, sinh ngày 30/9/2021. Hiện con chung do chị trực tiếp nuôi dưỡng, khi ly hôn, chị xin con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn là anh Giáp Văn H1 trình bày:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh xác nhận chị H trình bày về điều kiện kết hôn, nơi đăng ký kết hôn và quá trình chung sống là đúng. Năm 2022, vợ chồng anh xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do anh có ham chơi, không tu chí làm ăn. Năm 2022, chị H bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống nhưng sau đó do anh đến xin lỗi và đón gọi nên chị H về đoàn tụ. Tháng 8/2024, vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng nên chị H tiếp tục đưa con bỏ về nhà bố mẹ đẻ của chị H, vợ chồng ly thân từ đó cho đến nay. Anh không đồng ý ly hôn với chị H, anh có nguyện vọng vợ chồng đoàn tụ để cùng nhau nuôi dạy con chung.

Về con chung: Anh xác nhận lời khai của chị H về con chung và việc chị H là người trực tiếp nuôi con là đúng. Nếu phải ly hôn anh đồng ý để chị H tiếp tục nuôi con vì chị H đủ điều kiện để nuôi con.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Yên phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật; bị đơn không chấp hành đúng quy định về nghĩa vụ có mặt tại tòa theo quy định.

- Về ý kiến giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Giáp Thị Thu H3 được ly hôn anh Giáp Văn H1.

Về con chung: Giao cho chị Giáp Thị Thu H trực tiếp nuôi con chung là Giáp Ngọc H2 sinh ngày 30/9/2021.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ và thẩm tra chứng cứ tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về sự vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn: Cả nguyên đơn và bị đơn cùng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vắng mặt cả nguyên đơn và bị đơn.

[2] Về xác định quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn xin ly hôn và giải quyết về nuôi con chung. Bị đơn là anh Giáp Văn H1 hiện cư trú tại thôn B, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”; thẩm quyền giải quyết vụ án là của Tòa án nhân dân huyện Tân Yên.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Về việc ly hôn: Chị Giáp Thị Thu H và anh Giáp Văn Hải đăng K kết hôn ngày 20/01/2021 tại UBND xã N, huyện T, tỉnh Bắc Giang, trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo mọi điều kiện kết hôn theo luật định. Vì vậy đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Lời khai của chị H, anh H1 đều xác nhận trình bày quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng và sống ly thân từ tháng 8/2024 cho đến nay. Anh H1 trình bày nguyên nhân vợ chồng phát sinh mâu thuẫn xuất phát từ việc anh ham chơi, không chăm lo cho gia đình, anh không đồng ý ly hôn nhưng lại vắng mặt tại phiên hòa giải và cũng không có biện pháp gì để giải quyết mâu thuẫn vợ chồng. Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử thấy rằng: Có căn cứ để xác định vợ chồng chị H, anh H1 không thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của vợ chồng là phải yêu thương, tôn trọng và chung sống cùng nhau theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình; quan hệ hôn nhân giữa chị H, anh H1 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần xử cho chị H được ly hôn với anh H1 là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc xin nuôi con: Lời khai của chị H phù hợp với các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án. Có căn cứ xác định hiện cháu Giáp Ngọc H2, sinh ngày 30/9/2021, do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H làm công nhân, có thu nhập ổn định, hiện chị đang ở chung cùng bố mẹ chị. Do vậy, xác định chị có đủ điều kiện nuôi con. Anh H1 cũng đồng ý với yêu cầu của chị H về việc nuôi con. Yêu cầu của chị H về con chung là phù hợp với Điều 91 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về án phí, quyền kháng cáo: Nguyên đơn là chị Giáp Thị Thu H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm đ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ- UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Giáp Thị Thu H được ly hôn anh Giáp Văn H1.
  2. Về con chung: Giao cho chị Giáp Thị Thu H trực tiếp nuôi con chung là Giáp Ngọc H2, sinh ngày 30/9/2021.

Sau khi ly hôn, anh Giáp Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  1. Về án phí: Chị Giáp Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007101 ngày 14/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Xác nhận chị Giáp Thị Thu H đã nộp đủ án phí.
  2. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Lâm Giang Nguyễn Quốc Sửu Thân Văn Hiếu

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND huyện Tân Yên;
  • - Chi cục THADS huyện Tân Yên;
  • - UBND xã Ngọc Thiện;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Thân Văn Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 69/2024/HNGĐ-ST ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG về ly hôn và tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 69/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger