Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VĨNH LONG

TỈNH VĨNH LONG

Bản án số: 69/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 06/9/2024

V/v Xin ly hôn, nuôi con

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Ngụy Mộng Cầm
  2. Ông Châu Thanh Tân

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Yến – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Không thuộc trường hợp tham gia phiên tòa.

Hôm nay, ngày 06 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 273/2024/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2024 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 75/QĐXXST-HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thùy D, sinh năm 1994, nơi cư trú: Số A, ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. ( Có mặt)
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh V, sinh năm 1985 nơi cư trú: Số H, Khóm C, phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. ( Xin vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/7/2024 và trong quá trình xét xử nguyên đơn chị Lê Thị Thùy D trình bày:

Năm 2019 Chị D và anh Nguyễn Minh V quen biết nhau nên tiến đến hôn nhân, không có tổ chức đám cưới theo phong tục địa phương. Đến năm 2021 anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp được cấp giấy chứng nhận ngày 25/3/2021.

Trong thời kỳ hôn nhân chị D và anh V có 01 con chung tên Nguyễn Lê Minh K, sinh ngày 22/9/2020, hiện con chung chị D nuôi dưỡng.

Vợ chồng sống hạnh phúc đến khoảng năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẩn do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, không đồng thuận trong cách sinh hoạt, việc làm nên vợ chồng hay cự cải nhau, không có tiếng nói chung, lâu dần không còn tình cảm với nhau, anh chị cũng đã sống ly thân từ tháng 10 năm 2023 đến nay, từ khi sống ly thân thì vợ chồng mỗi người có cuộc sống riêng, kinh tế riêng không còn quan tâm nhau. Chị D đã cố gắng để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thùy D yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh V.

Về nuôi dưỡng con chung: Chị D yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Minh K, sinh ngày 22/9/2020. Về cấp dưỡng nuôi con chị D không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Ý kiến trình bày của bị đơn anh Nguyễn Minh V: Tại bản khai ý kiến và đơn đề nghị giải quyết vắng mặt ngày 10/8/2024 anh V có trình bày anh thống nhất với nội dung đơn xin ly hôn của chị D, vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên chị D xin ly hôn thì anh đồng ý ly hôn. Về nuôi dưỡng con chung anh đồng ý giao cháu K cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con anh V không phải cấp dưỡng nuôi con nhưng anh V được quyền tới lui thăm con không ai được ngăn cản. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do anh V đi làm công ty xin nghỉ khó khăn nên anh đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn giữa chị D và anh V vắng mặt.

Tại phiên tòa:

Nguyên đơn chị Lê Thị Thùy D vẫn giữ yêu cầu khởi kiện về hôn nhân: Chị Lê Thị Thùy D yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Minh V. Về nuôi dưỡng con chung: Chị D yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Minh K, sinh ngày 22/9/2020. Về cấp dưỡng nuôi con chị D không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. [1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lê Thị Thùy D có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long giải quyết ly hôn anh Nguyễn Minh V, sinh năm 1985 nơi cư trú: Số H, Khóm C, Phường C, Thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Từ khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, được triệu tập hợp lệ dự phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải cho anh V đúng theo quy định của pháp luật, ngày 10 tháng 8 năm 2024 anh Nguyễn Minh V có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ Luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Nguyễn Minh V.
  2. [2] Về nội dung:
    1. [2.1] Về quan hệ hôn nhân chị Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Minh V có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp được cấp giấy chứng nhận ngày 25/3/2021 đúng theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận. Chị D xin ly hôn anh Nguyễn Minh V, anh V đồng ý ly hôn. Đây là sự tự thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, đạo đức xã hội. Do đó, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Minh V .
    2. [2.2] Về nuôi dưỡng con chung: Cháu Nguyễn Lê Minh K, sinh ngày 22/9/2020 khi ly hôn chị D yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng cháu K không yêu cầu anh V phải cấp dưỡng nuôi con, anh V đồng ý. Vấn đề thỏa thuận này của chị D và anh V là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội cho nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh, chị. Anh V không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
    3. [2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Minh V thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  3. [3] Chị Lê Thị Thùy D phải nộp số tiền 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147; Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 9, 55 và Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thùy D đối với anh Nguyễn Minh V. Cho chị Lê Thị Thùy D ly hôn với anh Nguyễn Minh V.
  2. Về nuôi dưỡng con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Minh K, sinh ngày 22/9/2020 cho chị Lê Thị Thùy D nuôi dưỡng.
  3. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Minh V không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

  4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Thùy D và anh Nguyễn Minh V thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
  5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc chị Lê Thị Thùy D phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo lai thu số No 0007107 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vĩnh Long. Vậy chị Lê Thị Thùy D đã nộp đủ không phải nộp thêm.
  6. Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  7. Án xử công khai nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

Nơi nhận:

  • - TAND. Tỉnh Vĩnh Long 01;
  • - VKSND.TP. Vĩnh Long 01;
  • - Chi cục THADS. TP Vĩnh Long 01;
  • - UBND xã Tân Mỹ 01;
  • - Các đương sự 02;
  • - Lưu hồ sơ 03.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hồng Diễm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 69/2024/HNGĐ-ST ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG về xin ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 69/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Xin ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chi d ly hon anh v
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger