|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 69/HNGĐ-ST Ngày: 30/9/2025 V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Bà Bùi Thị Dung
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Vũ Thị Phương Hạnh
2. Bà Nguyễn Thị Thọ
Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thảo – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 12 thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 12 thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 223/2025/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/9/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Hồng D, sinh năm 2003, địa chỉ: Số A Đ, Phường V, Thành phố Hồ Chí Minh. Số căn cước công dân [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/11/2021.
Bị đơn: Ông Hồ Minh T, sinh năm 1996, địa chỉ: Khu phố N - L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Số căn cước công dân [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/12/2021
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09 - 06 - 2025, quá trình hòa giải tại Tòa án nguyên đơn trình bày:
Bà Vũ Hồng D và ông Hồ Minh T quen biết và tìm hiểu nhau và chung sống từ năm 2022, hai bên có tổ chức đám cưới. Ngày 12-5-2022 bà D và ông T đăng ký kết hôn tại UBND xã L, thành phố B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh. Trong thời gian chung sống thường xuyên mâu thuẫn, từ tháng 3 năm 2025 mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn nguyên nhân xuất phát từ bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không tâm đầu ý hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, nhiều lần Vợ chồng đã cho nhau cơ hội thay đổi để vun vén cho gia đình nhưng đều không thành. Từ tháng 3 năm 2025 đến nay bà D và ông T ly thân. Vì vậy bà D yêu cầu được ly hôn với ông Hồ Minh T.
Về con chung: Bà D và ông T có 02 con chung là Hồ Bảo N, sinh ngày 19/9/2022 và Hồ Minh C, sinh ngày 25/4/2024, bà D đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn ông Hồ Minh T trình bày:
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án ông Hồ Minh T vắng mặt, mặc dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ nhiều lần,
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 thành phố Hồ Chí Minh kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự có ý kiến như sau:
Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm đã thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn thực hiện đúng quy định tại các điều 70, 71, 234 Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử là đúng quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Vũ Hồng D. Về con chung: Bà D và ông T có 02 con chung là Hồ Bảo N, sinh ngày 19/9/2022 và Hồ Minh C, sinh ngày 25/4/2024. Đề nghị giao con cho bà D được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ghi nhận sự tự nguyện của bà D không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Đề nghị ghi nhận ý kiến của bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Tranh chấp giữa bà Vũ Hồng D và ông Hồ Minh T là tranh chấp ly hôn, bị đơn có đăng ký hộ khẩu thường trú tại phường T nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 1 điều 28 và điểm a khoản 1 điều 35, Điều 36, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Hồng D và ông Hồ Minh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống bà D cho rằng giữa bà D và ông T có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không tâm đầu ý hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Quá trình giải quyết vụ án, Toà án mời ông T nhiều lần đến Toà án để hoà giải đoàn tụ với bà D, nhưng ông T đều vắng mặt, như vậy có thể thấy ông T không có mong muốn đoàn tụ với bà D.
Trong quá trình làm việc tại Tòa án, thẩm phán đã nhiều lần phân tích động viên bà D trở về đoàn tụ nhưng bà D không đồng ý, tha thiết xin được ly hôn. Điều đó cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông bà đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài, không có sự thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc bền vững. Vì vậy cần tuyên xử chấp nhận yêu cầu của bà D về việc xin ly hôn với ông T.
[2] Về con chung: Bà D và ông T1 có 02 con chung Hồ Bảo N, sinh ngày 19/9/2022 và Hồ Minh C, sinh ngày 25/4/2024. Bà D đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Do ông T không đến Toà án làm việc nên Toà án thấy yêu cầu của bà D là phù hợp cần được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này ông bà có yêu cầu sẽ xem xét thành vụ án khác.
[4] Về án phí: Bà D nộp 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Khoản 1 điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, Điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự ; các Điều 19, 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tuyên xử:
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Hồng D đối với ông Hồ Minh T về việc “tranh chấp ly hôn, nuôi con”.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Hồng D ly hôn với ông Hồ Minh T.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Hồ Bảo N, sinh ngày 19/9/2022 và Hồ Minh C, sinh ngày 25/4/2024 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Vũ Hồng D về việc không yêu cầu ông Hồ Minh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Hồ Minh T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Hồng D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Vũ Hồng D phải nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002055 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy bà D đã nộp xong án phí hôn nhân gia đình.
- Về quyền kháng cáo: Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
- “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị D1 |
Bản án số 69/HNGĐ-ST ngày 30/09/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Số bản án: 69/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn