|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 69/2025/HNGĐ-ST Ngày 29 tháng 5 năm 2025 V/v "Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Phượng.
Các hội thẩm nhân dân: Ông Đặng Song Hoàn; Bà Ngô Thị Thúy Hảo.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngà - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhung – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 738/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/4/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2025/QÐST-HPT ngày 12/5/2025, giữa các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ông Vương Tiến S, sinh năm: 1965.
CCCD: [...] do Bộ C1 cấp ngày 14/10/2024.
Địa chỉ: Tổ B, thôn T, xã C, thị xã P (nay Thành phố P), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Có mặt)
-
Bị đơn: Bà Lê Thị Khánh C, sinh năm: 1976. (Vắng mặt)
CCCD: [...] cấp tại Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư.
Địa chỉ: Số D đường C, phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn ông S trình bày:
Ông S và bà C quen biết và tìm hiểu nhau năm 2006. Sau thời gian tìm hiểu cả hai quyết định tiến tới hôn nhân. Tháng 01 năm 2007 cả hai tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND Phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 10 quyển số 01/2007 ngày 16/01/2007, kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới.
Sau kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau tại số D đường C, phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc. Sau thời gian chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn bất đồng quan điểm, không tin tưởng nhau, không hòa hợp dẫn đến thường xuyên cãi nhau gay gắt. Ông S và bà C đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay không ai quan tâm, chăm lo cho nhau. Nay ông S không còn tình cảm với bà C, nên ông S yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông S và bà C được ly hôn.
Về con chung: Ông S và bà C không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Đối với bị đơn là bà C: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà C đến Tòa án làm việc nhưng bà C không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai các văn bản tố tụng đối với bà C theo quy định pháp luật.
3. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Hội đồng xét xử, Thư ký đã thực hiện đầy đủ và đúng các thủ tục tố tụng. Nguyên đơn chấp hành đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do nên xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đủ căn cứ xác định giữa ông S và bà C có mâu thuẫn, cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 đến nay. Ông S không còn tình cảm với bà C. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận cho ông S được ly hôn với bà C, về con chung, về tài sản chung, nợ chung đề nghị không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Ông S khởi kiện về “Ly hôn” với bị đơn bà C, địa chỉ số D đường C, phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình có quan hệ pháp luật là “Ly hôn” nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Đối với bà C Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do chính đáng. Vì vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà C.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông S và bà C tự nguyện kết hôn và được UBND Phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 10 quyển số 01/2007 ngày 16/01/2007, kết hôn trên cơ sở tự nguyện nên là hôn nhân hợp pháp.
[2.1] Ông S trình bày nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau nên cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc. Cả hai cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 đến nay, không quan tâm, lo lắng, chăm sóc cho nhau. Ông S không còn tình cảm với bà C.
[2.2] Trong suốt quá trình giải quyết vụ án bà C vắng mặt nên không lấy được lời khai của bà C. Căn cứ Biên bản xác minh ngày 14/4/2025 có nội dung: Ông S và bà C từng chung sống với nhau tại số D đường C, phường R, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, hiện nay bà C vẫn sinh sống tại địa chỉ nêu trên, còn ông S không còn sinh sống cùng bà C tại địa chỉ nêu trên. Như vậy, ông S trình bày vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân là có thật. Từ đó thấy rằng cuộc sống chung vợ chồng giữa ông S và bà C không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và nay ông S không còn tình cảm với bà C, nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho ông S ly hôn với bà C.
[3] Về con chung: Ông S và bà C không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông S phải chịu số tiền là 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016;
Tuyên xử:
-
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Vương Tiến S.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Tiến S và bà Lê Thị Khánh C ly hôn.
Về con chung: Không giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Vương Tiến S phải nộp là 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004791 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông S đã nộp xong án phí.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên, các đương sự có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
|
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN |
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |
|
Ngô Thị Phượng |
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh BR-VT;
- - VKSND tỉnh BR-VT;
- - VKSND Tp. VT;
- - Chi Cục THA DS Tp.VT;
- - UBND P.Rạch Dừa, Tp. VT;
- - Các đương sự;
- - Lưu.
Bản án số 69/2025/HNGĐ-ST ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU về ly hôn
- Số bản án: 69/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Sĩ - Cẩm Bản án
