|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 69/2025/HNGĐ- ST
Ngày: 26-5-2025
V/v Ly hôn và nuôi con chung
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT - TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Liên và ông Nguyễn Tiến Dũng.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc – Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 799/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “ly hôn và nuôi con chung”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2025/QĐXX-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 56/2025/QÐST- HNGĐ ngày 07/5/2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Ngọc U – Sinh năm: 1991; Trú tại: 215/18/4/5 V, P. K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).
- - Bị đơn: Ông Lê Thanh H – Sinh năm: 1980; Trú tại: 215/18/4/5 V, P. K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Đoàn Thị Ngọc U trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi và ông Lê Thanh H tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 21/12/2012 tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên xảy ra cãi vã. Nay bản thân tôi nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng, mâu thuẫn không thể hàn gắn về tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông Lê Thanh H.
Về con chung: Chúng tôi có 02 con chung là Lê Quốc H1, sinh ngày 15/02/2009 và Lê Ngọc Kiều M, sinh ngày 30/10/2010. Tôi có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc 02 con chung Lê Quốc H1 và Lê Ngọc Kiều M đến tuổi trưởng thành.
Về cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
Quá trình giải quyết vụ án mặc dù Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng phái bị đơn ông Lê Thanh H vẫn cố tình vắng mặt vì vậy tôi đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
- Về tố tụng: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, tại phiên tòa HĐXX cũng như nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định tại điều 70, điều 71 BLTTDS; Bị đơn không chấp hành đúng quy định tại Điều 72 BLTTDS.
-Về nội dung: Đề nghị căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị Ngọc U.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Ngọc U được ly hôn ông Lê Thanh H.
Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Lê Quốc H1, sinh ngày 15/02/2009 và Lê Ngọc Kiều M, sinh ngày 30/10/2010 cho bà Đoàn Thị Ngọc U trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành ( đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Thanh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Ngọc U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Đoàn Thị Ngọc U phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Đây là vụ án tranh chấp về hôn nhân gia đình, bị đơn ông Lê Thanh H cư trú tại phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu của bà Đoàn Thị Ngọc U xin ly hôn ông Lê Thanh H. Hội đồng xét xử xét thấy: Bà U, ông H tự nguyện chung sống từ năm 2009 và đăng kí kết hôn vào ngày 21/12/2012 tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu của đương sự; Nguyên đơn bà U xác định quá trình chung sống được một thời gian ngắn thì giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do thường xuyên xảy ra cãi vã. Nay bản thân bà U nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn về tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông H. Quá trình Tòa án giải quyết vụ án ông ông H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không tham gia tố tụng để trình bày quan điểm cũng như hòa giải để hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng.
Kết quả xác minh tại địa phương xác định: Quá trình chung sống tại địa phương vợ chồng bà U, ông H có xảy ra mâu thuẫn, còn nguyên nhân mâu thuẫn thì địa phương không nắm rõ, chỉ biết hiện nay ông H vẫn sinh sống tại địa phương còn bà U không còn sinh sống tại địa chỉ trên, vợ chồng đã sống ly thân.
Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng bà U, ông H đã kéo dài và trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, ông H đã được Tòa án triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần để tham gia phiên Tòa, hòa giải hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng nhưng ông H vắng mặt, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn ông Lê Thanh H của bà Đoàn Thị Ngọc U là phù hợp theo quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
-Về con chung: Bà Đoàn Thị Ngọc U và ông Lê Thanh H có 02 con chung là cháu Lê Quốc H1, sinh ngày 15/02/2009 và Lê Ngọc Kiều M, sinh ngày 30/10/2010 khi vợ chồng sống ly thân con chung do bà U trực tiếp nuôi dưỡng, các con chung cũng có nguyện vọng xin được ở với mẹ, bà U xác định hiện nay bà U làm nghề buôn bán tự do, đủ điều kiện nuôi dưỡng con chung. HĐXX xét thấy để đảm bảo điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và để ổn định cuộc sống của các con chung cần giao con chung cho bà Đoàn Thị Ngọc U trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Lê Thanh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở là phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
-Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà U không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết là phù hợp.
-Về tài sản chung: Bà U không yêu cầu Tòa án giải quyết là tự nguyện và phù hợp cần chấp nhận.
[3] Về án phí: Nguyên đơn bà Đoàn Thị Ngọc U phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn ông Lê Thanh H không phải chịu tiền án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1]- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 220; Điều 227; Điều 228; Điều 235; Điều 238; Điều 266; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[2]Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị Ngọc U.
-Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị Ngọc U được ly hôn ông Lê Thanh H.
Về con chung: Giao 02 con chung là Lê Quốc H1, sinh ngày 15/02/2009 và Lê Ngọc Kiều M, sinh ngày 30/10/2010 cho bà Đoàn Thị Ngọc U trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành ( đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Đoàn Thị Ngọc U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Lê Thanh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
-Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Ngọc U không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà bà Đoàn Thị Ngọc U phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí bà U đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0013727 ngày 10/10/2024.
Ông Lê Thanh H không phải chịu án phí HNGĐST.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN –CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Minh Nguyệt |
Bản án số 69/2025/HNGĐ- ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK về ly hôn và nuôi con chung
- Số bản án: 69/2025/HNGĐ- ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn và nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và nuôi con chung
