Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2025/DS – ST

Ngày: 10 – 03 – 2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Phạm Xuân Khanh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Văn Nam;
  2. Ông Nguyễn Văn Sơn.

- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án.

Ngày 10 tháng 03 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số 1276/2024/TLST – DS ngày 06 tháng 12 năm 2024 theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 33/2025/QĐXXST – DS ngày 20 tháng 01 năm 2025, quyết định hoãn phiên tòa số 62/2025/QĐST – DS ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K

Địa chỉ trụ sở: Số D đường P, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Danh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực – Phòng Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K; Ông Phạm Đông X, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực – Phòng Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K; Ông Trần Thanh V, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực – Phòng Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K; Ông Nguyễn Khoa H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực – Phòng Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K; Ông Thái Minh T1, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực – Phòng Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP K (theo Quyết định số 215/QĐ-NHKL ngày 05/8/2024)

2. Bị đơn: Bà Trần Thị Thu L, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số A, tổ H, khóm T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.

Tại phiên tòa, vắng mặt tất cả các đương sự. Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn có đơn đề nghị được vắng mặt; bị đơn vắng mặt, không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP K (tên viết tắt KIEN L1) và Bản tự khai đề ngày 10/3/2025 của ông Phạm Đông X là người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn, trình bày:

Ngày 22/12/2023, bà Trần Thị Thu L ký Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIEN L1 số 701/23/TC/1200-9488 ngày 22/12/2023 và cùng ngày này L1 đồng ý cấp thẻ tín dụng loại JCB cho bà L, hạn mức là 20.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng. Lãi suất cho vay theo quy định của tại Quyết định số 4619/QĐ-NHKL ngày 01/12/2023 của L1, thời hạn vay 36 tháng. Quá trình sử dụng thẻ, bà L đã thanh toán nhiều lần được 7.000.133 đồng thì ngưng. Tính đến ngày 10/3/2025 thì nợ chuyển sang nợ quá hạn là 366 ngày. Thời gian qua, L1 đã nhiều lần nhắc nhở, yêu cầu bà L trả nợ nhưng bà L không thực hiện. Do đó, KIÊN L2 khởi kiện, yêu cầu bà L trả tổng số tiền tính đến ngày 10/3/2025 là 23.544.852 đồng, trong đó bao gồm vốn gốc là 16.210.317 đồng, lãi phát sinh còn lại là 4.606.998 đồng, phí phạt chậm trả là 2.127.267 đồng và phí vượt hạn mức là 600.000 đồng.

Bà Trần Thị Thu L không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến qua yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

[1] Tranh chấp giữa các đương sự là tranh chấp giao dịch dân sự, cụ thể là hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của viết tắt BLTTDS. Bị đơn có nơi thường trú hợp pháp tại thành phố L. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS, Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

[2] Ông Lê Trung V1 được đại diện theo pháp luật của nguyên đơn ủy quyền theo văn bản ủy quyền số 68/QĐ-CT.HĐQT ngày 09/7/2024. Ngày 05/8/2024, ông V1 ủy quyền tham gia tố tụng cho cho các ông Danh T, Phạm Đông X, Trần Thanh V, Nguyễn Khoa H, Trần Minh T2. Xét thấy, việc ủy quyền được thực hiện đúng trình tự, hình thức và nội dung ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3] Theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIEN LONG BANK số 701/23/TC/120-9488 ngày 22/12/2023 ghi nhận địa chỉ cư trú của bị đơn tại khóm T, phường M, thành phố L. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt trực tiếp cho bị đơn tại địa chỉ trên theo Điều 177 của BLTTDS. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay, bị đơn tiếp tục vắng mặt lần thứ 2, không có lý do. Như vậy, Người đại diện hợp pháp cho nguyên đơn có văn bản đề nghị được xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử áp dụng Điều 227, Điều 228 và Điều 238 của BLTTDS, quyết định tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự và căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết vụ án.

Về nội dung:

[4] Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là có căn cứ và hợp pháp, L1 cung cấp bản photo có đối chiếu bản chính Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIEN L1 số 701/23/TC/120-9488 ngày 22/12/2023. Nội dung thể hiện, bà Trần Thị Thu L đăng ký được cấp thẻ tín dụng của L1 với hạn mức 30.000.000 đồng, bà L cam kết đồng ý với bản chấp thuận về điều khoản và Điều kiện sử dụng thẻ tín dụng quốc tê L1; cùng ngày 22/12/2023, L1 đồng cấp cho bà L thẻ tín dụng JCB hạn mức là 20.000.000 đồng. Do quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bà L vi phạm nghĩa vụ đã thỏa thuận nên L1 khởi kiện yêu cầu bà trả nợ.

[5] Xét thấy, mặc dù bà L nhận trực tiếp các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến tham gia phiên họp kiểm tra, tiếp cận công khai chứng và phiên hòa giải, không nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến qua yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và không tham gia phiên tòa. Như vậy, bà L đã từ bỏ quyền và nghĩa vụ của bị đơn được quy định tại các Điều 70, Điều 72 của BLTTDS và phải chịu hậu quả pháp lý cho hành vi này.

[6] Căn cứ vào Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIEN L1 số 701/23/TC/120-9488 ngày 22/12/2023 là đủ cơ sở để Hội đồng xét xử xác định giữa L1 và bà L tự nguyện xác lập giao dịch dân sự là hợp đồng vay tài sản có thời hạn và có lãi theo quy định tại Điều 470 của BLDS 2015. Xét thấy, quá trình thực hiện hợp đồng, bà L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên cho vay. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 14, 16 Điều 4 và Điều 91 của Luật Các Tổ chức tín dụng, Điều 466 của BLDS 2015, quyết định chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Cụ thể, buộc bà L phải trả cho L1 tổng số tiền tính đến ngày 10/3/2025 là 23.544.852 đồng, trong đó bao gồm vốn gốc là 16.210.317 đồng, lãi phát sinh còn lại là 4.606.998 đồng, phí phạt chậm trả là 2.127.267 đồng và phí vượt hạn mức là 600.000 đồng; bà L có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIEN LONG BANK số 701/23/TC/120-9488 ngày 22/12/2023, kể từ ngày 11/3/2025 cho đến khi trả hết tiền còn nợ.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP K được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 550.000 (năm trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001935 ngày 04/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.

Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.177.200 (một triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn hai trăm) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 70, Điều 72, Điều 147, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Khoản 14 và khoản 16 Điều 4, khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng;
  • - Các Điều 40, 463, 466, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • - Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
  • - Các Điều 2, 6, 7, 9 và 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử:

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Buộc bị đơn là bà Trần Thị Thu L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K tổng số tiền tính đến ngày 10/3/2025 là 23.544.852 (hai mươi ba triệu, năm trăm bốn mươi bốn nghìn tám trăm năm mươi hai) đồng, trong đó bao gồm vốn gốc là 16.210.317 đồng, lãi phát sinh còn lại là 4.606.998 đồng, phí phạt chậm trả là 2.127.267 đồng và phí vượt hạn mức là 600.000 đồng;

Kể từ ngày 11/03/2025 cho đến khi trả hết số tiền còn nợ, bà L có nghĩa vụ tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế KIEN L1 số 701/23/TC/120-9488 ngày 22/12/2023.

[2] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ngân hàng TMCP K được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 550.000 (năm trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0001935 ngày 04/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên.

Bà L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 1.177.200 (một triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn hai trăm) đồng.

[3] Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

(Đã giải thích theo Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự)./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - VKSND TP.LX
  • - Chi cục THADS TP. LX;
  • - Các đương sự;
  • - Văn phòng;
  • - Lưu hồ sơ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trần Phạm Xuân Khanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 69/2025/DS – ST ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 69/2025/DS – ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cấp nhận y.c
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger