Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bản án số: 684/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 27 tháng 06 năm 2025

V/v tranh chấp ly hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vui

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Tốt.
  2. Ông Hà Văn Tiến

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thiện Quang - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Trần Xuân Giang – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 06 năm 2025, tại Phòng xử án trụ sở Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân dân gia đình thụ lý số: 1085/2024/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 729/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 798/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Thân Đức N (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: MP29M đường HT12, tổ B, KP3 (nay là KP29), phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Liên T (vắng mặt).

Địa chỉ: MP29M đường HT12, tổ B, KP3 (nay là KP29), phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn ly hôn, bản tự khai và các biên bản không tiến hành hoà giải được thì nguyên đơn – ông Thân Đức N trình bày: Ông Thân Đức N và bà Lê Thị Liên T đến với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện K, tỉnh Đắk Lắk được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 10/99, cấp ngày 13/12/1999.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp được trong cuộc sống hôn nhân, hai bên không hạnh phúc. Nhiều lần vợ chồng đã hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay ông Thân Đức N nộp đơn yêu cầu Tòa án cho ông N được ly hôn với bà Lê Thị Liên T.

Về con chung: Có 01 con chung là Thân Thị Nhung H, sinh ngày 22/12/2000, đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án tiến hành tống đạt văn bản tố tụng và triệu tập các đương sự để tham gia về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, nhưng bị đơn vắng mặt và Tòa án không nhận được bất kỳ văn bản nào ghi nhận ý kiến, yêu cầu của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn.

Tại phiên tòa xét xử lần thứ nhất vào ngày 09/6/2025, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và bị đơn bà Lê Thị Liên T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, nên Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa theo quy định tại các Điều 227, 233 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tại phiên toà xét xử lần thứ hai ngày 27/6/2025, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên tất cả các ý kiến, yêu cầu như đã trình bày trong đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản không tiến hành hòa giải được còn bị đơn bà Lê Thị Liên T vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai và không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Toà án nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân Quận 12 tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

  • Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án; nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật; bị đơn không chấp hành đúng quy định của pháp luật.
  • Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Thân Đức N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Ông Thân Đức N khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết cho ông Thân Đức N được ly hôn với bà Lê Thị Liên T, do đó, quan hệ tranh chấp ở đây là “Tranh chấp ly hôn”.

Theo kết quả xác minh Công an phường H, Quận A thì bà Lê Thị Liên T có thực tế cư trú tại địa chỉ MP29M đường HT12, tổ B, khu phố C (nay là khu phố B), phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, 36, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về sự vắng mặt, có mặt của các đương sự: Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt không có lý do nên Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ vào lời khai của đương sự; căn cứ vào giấy tờ, tài liệu do đương sự cung cấp và Tòa án thu thập được có đủ cơ sở xác định:

Ông Thân Đức N và bà Lê Thị Liên T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện K, tỉnh Đắk Lắk được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 10/99, cấp ngày 13/12/1999. Như vậy, hôn nhân giữa ông Thân Đức N và bà Lê Thị Liên T là tự nguyện, hợp pháp.

[3.1] Về yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Toà án đã triệu tập hợp lệ nhằm tạo điều kiện cho vợ chồng hoà giải, hàn gắn, đoàn tụ nhưng bị đơn vắng mặt và không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chứng tỏ bị đơn không có thiện chí muốn hàn gắn và đoàn tụ. Tại phiên toà, bị đơn mặc dù đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do, điều này cho thấy bị đơn đã không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân với nguyên đơn.

Căn cứ vào trình bày của nguyên đơn thì ông Thân Đức N và bà Lê Thị Liên T trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn dẫn đến vợ chồng không hòa giải, hàn gắn được, không có tiếng nói chung, hôn nhân của vợ chồng ông N - bà T lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Do đó, có đủ căn cứ để xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa nguyên đơn và bị đơn là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy, yêu cầu của nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn là có cơ sở chấp nhận, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

[3.2] Về con chung: Có 01 con chung là Thân Thị Nhung H, sinh ngày 22/12/2000, đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3.3] Về tài sản chung của vợ chồng: Đương sự trình bày tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

[3.4] Về nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xét.

3. Về án phí:

Theo Điều 47 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Cắn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điểu 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 19, 51, 56, 57, 58, 59, 60 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Thân Đức N được ly hôn với bà Lê Thị Liên T.
    2. Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân xã N, huyện K, tỉnh Đắk Lắk cấp số 32, quyển số 10/99, cấp ngày 13/12/1999 không còn giá trị.

    3. Về con chung: Có 01 con chung là Thân Thị Nhung H, sinh ngày 22/12/2000, đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
    4. Về tài sản chung: Đương sự trình bày tự thoả thuận nên Hội đồng xét xử không xét.
    5. Về nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đương sự trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xét.
  2. Về án phí:
  3. Ông Thân Đức N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0049133 ngày 18/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Thân Đức N đã nộp đủ.

  4. Quyền kháng cáo:
  5. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 12;
  • - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 12;
  • - UBND nơi cấo GCN;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Vui

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 684/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 684/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger