Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:682/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 05/8/2024

“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán, chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Hồng Diễm

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Phối và ông Nguyễn Văn Sỹ

Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn tham gia phiên tòa: Ông Đặng Thành Thi - Kiểm sát viên

Ngày 05 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 345/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 05 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 208/2024/QĐXXST HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 173/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 07 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Bích Th, sinh năm: 1998; Địa chỉ: Tổ 5, khu vực 2, phường Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn. Anh Phạm Văn N, sinh năm 1997; Địa chỉ: Tổ 21, khu vực 4, phường Đống Đa, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

(Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Cao Thị Bích Th có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn anh Phạm Văn Nh vắng mặt không có lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 15/4/2024 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Cao Thị Bích Th trình bày:

Chị và anh Phạm Văn Nh tự nguyện tìm hiểu, sau đó tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đống Đa, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định vào ngày 14 tháng 10 năm 2019. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, anh Nh chỉ ở nhà chơi game, không chịu tìm việc làm để có thu nhập, cũng không lo cho con. Hai vợ chồng mâu thuẫn từ lâu nhưng không hàn gắn được nên từ tháng 4/2023 chị đưa con về nhà mẹ đẻ sinh sống cho đến nay nhưng trong thời gian đó anh Nh không quan tâm đến chị và con, cũng không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng, mạnh ai nấy sống cho đến nay. Nay chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nh để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 28/02/2020, sức khoẻ bình thường, hiện đang sống cùng mẹ. Nếu ly hôn, chị yêu cầu được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.

* Bị đơn anh Phạm Văn Nh :

Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nhật đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa để khai báo, hòa giải. Tại phiên tòa, anh Nh cũng vắng mặt không lý do.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, bị đơn không thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ được quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án, Kiểm sát viên đề nghị HĐXX áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Cao Thị Bích Th, chị Th được ly hôn anh Phạm Văn Nh. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thành Nhân, sinh ngày 28/02/2020 cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Phạm Văn Nh là bị đơn trong vụ án, hiện cư trú tại khu vực 4, phường Đống Đa, thành phố Quy Nhơn nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  2. Về thủ tục tố tụng: Chị Cao Thị Bích Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Anh Phạm Văn Nh vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  3. Về nội dung vụ án: Chị Cao Thị Bích Th và anh Phạm Văn Nh tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 14 tháng 10 năm 2019 tại UBND phường Đống Đa, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau thì phát sinh mâu thuẫn, theo chị Th thì nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, anh Nh không chịu tìm việc làm để có thu nhập, cũng không lo cho con, mâu thuẫn của anh chị ngày càng gay gắt nên anh chị đã sống ly thân từ tháng 04/2023 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Nhật không đến Tòa để khai báo và hòa giải, chứng tỏ anh Nh không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử xét: Hôn nhân của chị Thu, anh Nh đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Th yêu cầu ly hôn với anh Nh là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
    1. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 28/02/2020, sức khoẻ bình thường, hiện đang sống cùng chị Th. Chị Th có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Nhật cấp dưỡng. Xét thấy cháu Nh còn nhỏ, đồng thời chị Th có đủ điều kiện về chỗ ở và thu nhập để đảm bảo sự phát triển bình thường cho con, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Thuỷ về việc trực tiếp nuôi con chung sau khi hôn là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu cấp dưỡng nên Toà không xét.
    2. Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí: Chị Cao Thị Bích Th phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  5. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; Điều 266 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

  1. – Về hôn nhân: Chị Cao Thị Bích Th được ly hôn với anh Pham Văn Nh.
  2. - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thành Nh, sinh ngày 28/02/2020 cho chị Cao Thị Bích Th trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
  3. - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cao Thị Bích Thu không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

    Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

  4. - Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét.
  5. - Về án phí: Chị Cao Thị Bích Th phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0000874 ngày 02/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn.
  6. - Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:

  • - VKSNDTP. Quy Nhơn
  • - CC THA Tp.Quy Nhơn
  • - UBND P. Đống Đa, TP. Quy Nhơn;
  • (Giấy CNKH số 179 ngày 14/10/2019)
  • - Các đương sự

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thị Hồng Diễm

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Phối      Nguyễn Văn Sỹ

Phạm Thị Hồng Diễm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 682/2024/HNGĐ-ST ngày 05/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH về ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung

  • Số bản án: 682/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Th ly hôn anh N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger