TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 68/2025/DS - ST
Ngày: 27/3/2025.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Ngọc Tú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Mỹ Trân.
2. Bà Ngô Thị Thưởng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 397/2024/TLST - DS ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST - DS ngày 24 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).
Địa chỉ: B - B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch D: Ông Lê Quang T - Trưởng phòng giao dịch huyện C (vắng mặt - có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
* Bị đơn: Ông Lê Thành N - Sinh năm: 1983; địa chỉ: 7 ấp P, xã V, huyện C, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn trình bày:
Ngày 11/9/2012, Ngân hàng thương mại cổ phần S (Ngân hàng) cho ông Lê Thành N vay cấp thẻ tín dụng theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 07/9/2012 loại thẻ là Visa payWave Cre Gold và thẻ N1. Theo đó hạn mức tín dụng thẻ được cấp là 50.000.000đồng, mục đích vay là tiêu dùng, lãi suất vay là 2,77%/tháng. Thời hạn sử dụng là 5 năm và thẻ tự động gia hạn thời hạn sử dụng.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng thì ông N thực hiện đóng lãi đầy đủ. Tuy nhiên, từ tháng 10/2024 ông N vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Dư nợ tạm tính đến ngày 27/3/2025 như sau:
Đối với thẻ Visa payWave Cre Gold là 36.963.990đồng, lãi quá hạn là 3.220.623đồng.
Đối với thẻ Napas Family Credit là 19.077.420đồng, lãi quá hạn là 1.681.368đồng.
Nay Ngân hàng yêu cầu ông Lê Thành N trả lại số tiền nợ của khoản vay nói trên theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 11/9/2012 tạm tính đến ngày 27/3/2025 là 60.943.401đồng và yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh của thẻ tín dụng với lãi suất 2,77%/tháng cho đến khi ông N trả xong số nợ nói trên.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn trình bày:
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn vắng mặt nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào diễn biến tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự. Do các bên tranh chấp và nguyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền và phù hợp với quy định khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Do vậy, việc Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung: Ngân hàng thương mại cổ phần S yêu cầu ông Lê Thành N trả cho Ngân hàng khoản nợ theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 07/9/2012 (Ngân hàng phê duyệt ngày 11/9/2012) với số tiền tạm tính đến ngày 27/3/2025 là 60.943.401đồng. Trong đó nợ gốc 56.041.410đồng, lãi quá hạn là 4.901.991đồng và Ngân hàng yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh của thẻ tín dụng cho đến khi ông N trả xong số nợ nói trên.
[3] Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp công ty cổ phần thì Ngân hàng là tổ chức tín dụng và được tự thỏa thuận lãi khi giao kết hợp đồng theo quy định tại Điều 92 Luật các tổ chức tín dụng.
Để chứng minh cho yêu cầu của mình Ngân hàng có nộp cho Tòa án giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 07/9/2012 (Ngân hàng phê duyệt ngày 11/9/2012) có chữ ký của bị đơn.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và chứng cứ liên quan đến vụ án nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Tòa án đã có thông báo yêu cầu bị đơn cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh mình không có nợ hoặc nợ nguyên đơn ít hơn số tiền mà nguyên đơn yêu cầu nhưng bị đơn không chứng minh được. Từ đó cho thấy, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả lại khoản nợ nói trên là có cơ sở nên được chấp nhận.
[3] Về án phí: Các đương sự phải nộp án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 463, 466, 357, 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Các điều 92, 95 Luật các tổ chức tín dụng.
Các điều 147, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Các điều 26, 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần S (S1).
Buộc ông Lê Thành N trả lại cho Ngân hàng số tiền nợ theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 07/9/2012 (Ngân hàng phê duyệt ngày 11/9/2012) tạm tính đến ngày 27/3/2025 với số tiền là 60.943.401đồng (sáu mươi triệu chín trăm bốn mươi ba ngàn bốn trăm lẻ một đồng).
Trong đó, nợ gốc 56.041.410đồng (năm mươi sáu triệu không trăm bốn mươi mốt ngàn bốn trăm mười đồng), lãi quá hạn là 4.901.991đồng (bốn triệu chín trăm lẻ một ngàn chín trăm chín mươi mốt đồng).
Tiếp tục tính lãi phát sinh từ sau ngày 27/3/2025 cho đến khi ông N trả xong số nợ nói trên với lãi suất theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 07/9/2012 (Ngân hàng phê duyệt ngày 11/9/2012) và theo quy định của đơn vị phát hành thẻ.
2. Về án phí sơ thẩm:
Buộc ông Lê Thành N phải nộp 3.047.000đồng (ba triệu không trăm bốn mươi bảy ngàn đồng) tiền án phí.
Ngân hàng không phải nộp án phí, hoàn trả cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.308.000đồng (một triệu ba trăm lẻ tám ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008810 ngày 26/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Dương Ngọc Tú |
Bản án số 68/2025/DS - ST ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 68/2025/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tòa án xét xử và chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn
