Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

Bản án số: 70/2025/DS-ST

Ngày 25 - 02 - 2025

V/v Tranh chấp hụi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Huỳnh Hải.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Văn Công Trọn.

Ông Nguyễn Minh Hải.

Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Thêu - Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 25 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 1033/2024/TLST-DS ngày 28/11/2024 về việc “Tranh chấp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 13/2025/QĐXXST-DS ngày 07/01/2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Như T.

Địa chỉ: Ấp S, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên toà không rõ lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 28/11/2024, lời trình bày của nguyên đơn có tại hồ sơ và tại phiên toà, thể hiện: Ngày 17/5/2021 âm lịch bị đơn mở 01 dây hụi, loại hụi 500.000 đồng, 01 tháng khui 02 lần, hụi gồm có 34 chưng, nguyên đơn tham gia chơi 01 chưng. Quá trình khui hụi nguyên đơn đóng được 46 kỳ hụi, đến kỳ hụi thứ 47 thì bị đơn tuyên bố đình hụi. Tổng số tiền hụi nguyên đơn đóng bao gồm vốn lãi là 500.000 đồng X 46 kỳ = 23.000.000 đồng. Sau khi đình hụi bị đơn chỉ trả được số tiền 2.000.000 đồng, nguyên đơn đã yêu cầu và được Ban hoà giải ấp Sào Lưới giải quyết vào ngày 06/9/2023 với nội dung bị đơn thừa nhận còn nợ nguyên đơn số tiền 21.000.000 đồng và cam kết đến ngày 06/3/2024 sẽ trả đủ, nhưng cho đến nay chỉ trả được thêm số tiền 2.000.000 đồng, còn lại số tiền 19.000.000 đồng chưa hoàn trả. Nguyên đơn đồng ý trả tiền cò cho bị đơn số tiền 250.000 đồng.

Nay yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn có trách nhiệm trả số tiền là 18.750.000 đồng.

- Đối với bị đơn: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, và hai lần để xét xử, nhưng đều vắng mặt không rõ lý do, nên không ghi nhận được ý kiến; đồng thời cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì để phản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Từ những nội dung vụ án thể hiện;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục: Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để xét xử, nhưng vắng mặt không rõ lý do, nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tiền hụi và bị đơn có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Cà Mau nên Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án dân sự “Tranh chấp hụi” là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.

[3] Về nội dung tranh chấp và xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, ý kiến của bị đơn:

[3.1] Qua xem xét các tài liêu, chứng cứ “Biên bản hoà giải ấp Sào Lưới thành ở cơ sở ngày 06/9/2023 và Đơn xin xác nhận ngày 07/01/2025 – Bút lục số 01, 02, 32" do nguyên đơn cung cấp thì xác định được có nội dung bị đơn thừa có nợ nguyên đơn 21.000.000 đồng tiền hụi và cam kết đến ngày 06/3/2024 sẽ thanh toán đủ, nhưng cho đến hiện nay chỉ mới thanh toán được số tiền 2.000.000 đồng (nguyên đơn thừa nhận).

[3.2] Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn biết được yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và sau khi mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ thì Tòa án cũng đã thông báo kết quả phiên họp cho bị đơn biết được các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp, nhưng bị đơn không có ý kiến phản hồi, không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì để phản đối lại với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng không chứng minh việc đã thanh toán xong một phần hay toàn bộ số tiền theo yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, có căn cứ xác định thực tế bị đơn còn nợ số tiền hụi 18.750.000 đồng (đã trừ cò) theo yêu cầu của nguyên đơn là đúng.

[3.3] Do đó, cần buộc bị đơn phải có trách nhiệm hoàn trả cho nguyên đơn số tiền hụi 18.750.000 là đúng theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự (BLDS); Điều 23 Nghị định số: 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường (Nghị định số: 19);

[4] Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm có giá ngạch đối với số tiền theo yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo quy định tại Điều 147 BLTTDS; điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (Nghị quyết số: 326). Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận, nên không phải chịu án phí, số tiền tạm ứng án phí các nguyên đơn đã dự nộp trước được hoàn lại toàn bộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 BLTTDS; Điều 471 BLDS; Điều 23 Nghị định số: 19; điểm b khoản 1 và khoản 3 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số: 326.

  1. Tuyên xử:

    - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị D.

    Buộc bị đơn bà Nguyễn Như T có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị D số tiền hụi 18.750.000 đồng.

    Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn chậm thực hiện nghĩa vụ trả khoản tiền nói trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với khoản tiền nói trên tương ứng với thời gian chậm trả.

  2. Án phí sơ thẩm dân sự có giá ngạch:

    - Buộc bà Nguyễn Như T phải nộp là 937.500 đồng (Chưa nộp).

    Nguyên đơn bà Lê Thị D đã dự nộp tiền tạm ứng án phí trước với số tiền là 475.000 đồng theo biên lai thu số: 0005967 ngày 28/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ.

  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

    Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau (gửi mail);
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - Đương sự, NTGTT khác;
  • - Lưu HSVA, VP.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Trương Huỳnh Hải

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 70/2025/DS-ST ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp hụi

  • Số bản án: 70/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger