Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TUY HÒA

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-

Bản án số: 68/2024/DS-ST

Ngày 20/8/2024

V/v “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Hoa Dung

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đào Thị Ngâm và ông Lưu Dũng Hà

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Vũ Trang Nhi – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên tham gia phiên tòa: Ông Đặng Quốc Cường – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 82/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2024/QĐXX-ST ngày 08/7/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 84/2024/QĐST-DS ngày 31/7/2024, giữa các đương sự giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: 2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Do bà Nguyễn Đức Thạch D chức vụ Tổng giám đốc làm đại diện theo pháp luật. Ủy quyền cho bà Huỳnh Trần Hoàng N – quyền giám đốc chi nhánh P theo giấy ủy quyền số 3524/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023. Ủy quyền lại cho bà Trương Thị Thu T chức vụ chuyên viên quản lý nợ. Theo giấy uỷ quyền số 102/2024/GUQ-CNPY ngày 19/4/2024. Địa chỉ: 205-207-209-211 H, phường E, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bà T có mặt tại phiên toà.
  2. Bị đơn: Bà Lê Thị Phương T1, sinh năm 1971; Địa chỉ: A N, phường D, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt tại phiên toà.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn thống nhất trình bày: Ngày 26/10/2022, bà Lê Thị Phương T1 có ký kết với Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân, số Hợp đồng 2355699, số tài khoản thẻ 3789165903. Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất hai bên thỏa thuận là 28,8%/năm. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, do bà Lê Thị Phương T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nên đến ngày 05/01/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn. Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc, nhiều lần yêu cầu bà Lê Thị Phương T1 thanh toán ngay khoản nợ quá hạn nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán, vi phạm các điều khoản đã quy định tại Hợp đồng các bên đã ký kết.

Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, Ngân hàng khởi kiện đề nghị Toà án giải quyết, buộc bị đơn bà Lê Thị Phương T1 phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tính đến ngày 20/8/2024, tổng cộng là 142.341.930 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 110.949.066 đồng, nợ lãi là 31.392.864 đồng) và kể từ ngày 21/8/2024 cho đến khi trả hết nợ, bị đơn còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thoả thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 2355699 ngày 26/10/2022 được ký kết giữa các bên.

Tại phiên tòa:

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn, giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và ý kiến trình bày.

Bị đơn bà Lê Thị Phương T1 vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật, hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

  1. Về thủ tục tố tụng:
    1. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S về Hợp đồng tín dụng giữa pháp nhân và cá nhân không có mục đích kinh doanh là tranh chấp Hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn bà Lê Thị Phương T1 cư trú tại thành phố T, tỉnh Phú Yên nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự
    2. Về giải quyết vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa đã tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn bà Lê Thị Phương T1 để hòa giải và xét xử nhưng vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
  2. Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
    1. Hiệu lực của Hợp đồng tín dụng: Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân, số Hợp đồng 2355699 ngày 26/10/2022, số tài khoản thẻ 3789165903 giữa nguyên đơn Ngân hàng TMCP S và bị đơn bà Lê Thị Phương T1 có nội dung và hình thức phù hợp với quy định pháp luật, là Hợp đồng hợp pháp nên có hiệu lực thi hành.
    2. Xét nội dung yêu cầu khởi kiện: Ngày 26/10/2022, bị đơn bà Lê Thị Phương T1 có ký kết với nguyên đơn Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng, số Hợp đồng 2355699, số tài khoản thẻ 3789165903. Theo đó, Ngân hàng đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 100.000.000 đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất trong hạn hai bên thỏa thuận là 28,8%/năm, được tính theo Biểu phí lãi suất do Ngân hàng công bố trong từng thời kỳ và lãi suất quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất trong hạn. Tại điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S, các bên thoả thuận: Chủ thẻ phải theo dõi và thực hiện các biện pháp cần thiết để dư nợ của mình không vượt quá hạn mức được phê duyệt vào bất cứ thời điểm nào. Chủ thẻ có trách nhiệm thanh toán đối với tất cả các giao dịch và tiền phí phát sinh do vượt hạn mức.
    3. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, do bị đơn bà Lê Thị Phương T1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nên đến ngày 05/01/2024, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ gốc quá Tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20/8/2024), bị đơn còn nợ Ngân hàng tổng cộng là 142.341.930 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 110.949.066 đồng, nợ lãi là 31.392.864 đồng).

Xét thấy, việc bị đơn không thanh toán nợ khi đến hạn cho Ngân hàng là vi phạm nghĩa vụ theo Hợp đồng đã ký kết. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không có mặt tại Tòa và không cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng như gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số tiền nợ nêu trên. Do đó, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S là có căn cứ nên chấp nhận. Buộc bị đơn bà Lê Thị Phương T1 phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ tính đến ngày xét xử sơ thẩm (ngày 20/8/2024), tổng cộng là 142.341.930 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 110.949.066 đồng, nợ lãi là 31.392.864 đồng).

  1. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 21/8/2024) cho đến khi thi hành án xong, bị đơn bà Lê Thị Phương T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân, số Hợp đồng 2355699 ngày 26/10/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và bà Lê Thị Phương T1.
  2. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S tại đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 4 năm 2024.
  2. Buộc bị đơn bà Lê Thị Phương T1 phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền vay còn nợ tính đến ngày 20/8/2024 theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân, số Hợp đồng 2355699 ngày 26/10/2022, tổng cộng là 142.341.930 đồng (một trăm bốn mươi hai triệu ba trăm bốn mươi mốt ngàn chín trăm ba mươi đồng. (Trong đó: Nợ gốc là 110.949.066 đồng, nợ lãi là 31.392.864 đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 21/8/2024) cho đến khi thi hành án xong, bị đơn bà Lê Thị Phương T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân, số Hợp đồng 2355699 ngày 26/10/2022 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S và bà Lê Thị Phương T1.

  1. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Bị đơn bà Lê Thị Phương T1 phải chịu số tiền 7.117.000đ (bảy triệu một trăm mười bảy ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S số tiền 3.080.000 đồng (ba triệu không trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002462 ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND TP. Tuy Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Tuy Hoà;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Bùi Thị Hoa Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 68/2024/DS-ST ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 68/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữ Ngân hàng và bà Lê Thị Phương T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger