Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Dương, ngày 19 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Chất.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phương Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Văn Tưởng - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 355/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/7/2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 333/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Dương Thanh N, sinh năm 1972; Quốc tịch: Pháp; nơi cư trú trước khi xuất cảnh: H45 Chung cư H, đường X, khu T, xã B, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh. Nơi ở hiện nay: Số Y, Đại lộ M, R, Y, Cộng hòa Pháp.
  2. Chị Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1975; nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương.

Người được anh N, chị Ch ủy quyền về việc giao, nhận các văn bản tố tụng của Tòa án: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982; nơi cư trú: Số B N, khu 7, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.

(Anh N, chị Ch, chị T đều vắng mặt, có đơn và quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn ly hôn, bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, giấy ủy quyền của anh Dương Thanh N (có xác nhận của UBND phường T, thành phố H, tỉnh Hải Dương); đơn ly hôn, bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, giấy ủy quyền chị Nguyễn Thị Ch (có xác nhận của UBND xã Đ, huyện K, tỉnh Hải Dương) và các tài liệu khác có trong hồ sơ thể hiện:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Thanh N và chị Nguyễn Thị Ch được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương vào ngày 12/02/2015. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi nhau do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay anh N và chị Ch đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không ai quan tâm đến ai nên cùng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh N và chị Ch đều xác định không có nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết.

Người được anh N, chị Ch ủy quyền về việc giao nhận các văn bản của Tòa án là chị Nguyễn Thị T trình bày: Chị được anh N, chị Ch ủy quyền về việc giao nhận các văn bản của Tòa án. Sau khi nhận, chị đã thông tin lại cho anh N và chị Ch biết. Anh N và chị Ch vẫn giữ nguyên quan điểm như trong đơn xin ly hôn và bản tự khai đã nộp cho Tòa án và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Tại phiên họp, anh N, chị Ch, chị T vắng mặt, đều có đơn và quan điểm đề nghị vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương có quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết việc dân sự: Đề nghị áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Dương Thanh N và chị Nguyễn Thị Ch. Về lệ phí: Anh N và chị Ch phải chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, quan điểm của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

[1]. Về tố tụng:

[1.1] Anh Dương Thanh N có quốc tịch Pháp, hiện đang sinh sống và làm việc tại Pháp. Chị Nguyễn Thị Ch có nơi cư trú tại huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

[1.2] Tại phiên họp, anh N, chị Ch, chị Tình vắng mặt, đều có đơn và quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.

[2]. Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Thanh N và chị Nguyễn Thị Ch được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương vào ngày 12/02/2015 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh N và chị Ch chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, thường xuyên xảy ra cãi nhau do bất đồng quan điểm sống. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh N và chị Ch đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, các đương sự cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh N và chị Ch là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh N và chị Ch đều xác định vợ chồng không có con chung, không có tài sản chung, nợ chung nên không đề nghị giải quyết. Do vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.

[3] Về lệ phí: Anh N và chị Ch mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Vì những lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149, Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Thanh N và chị Nguyễn Thị Ch.
  2. Về lệ phí: Anh N và chị Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (cộng bằng 300.000đồng), được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2022/0002141 ngày 19/7/2023 do chị Nguyễn Thị Tình nộp thay anh N, chị Ch tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Anh N, chị Ch đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

4

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Hải Dương;
  • - Cục THADS tỉnh Hải Dương;
  • - UBND tỉnh Hải Dương;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Văn Chất

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 69/2023/QĐST-HNGĐ ngày 19/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số bản án: 69/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Dương Thanh N và chị Nguyễn Thị Ch yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger