Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68/2024/HNGĐ-ST

Ngày 19/7/2024

“V/v ly hôn,

tranh chấp nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Quốc Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hồ Văn Tài.
  2. Bà Huỳnh Thị Kim Thơ.

Thư ký phiên tòa:

Bà Phạm Thị Thống Nhất - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười.

Ngày 19/7/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2024, về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 259/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/7/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Ngọc V, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Ngô Văn H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, Đồng Tháp.

(Chị V có mặt; Anh H có văn bản xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Lê Ngọc V trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh H được hai bên gia đình tổ chức đám cưới năm 2008 và được Ủy ban nhân dân xã P cấp giấy chứng nhận kết hôn số 109 ngày 30/6/2009. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, tranh cãi làm cho không khí gia đình căng thẳng và ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên hiện vợ chồng đã sống ly thân.

Nay chị Lê Ngọc V yêu cầu được ly hôn với anh Ngô Văn H.

- Về con chung: Chị V và anh H có 02 con chung tên Ngô Tuấn K, sinh ngày 11/10/2011 và Ngô Tuấn K1, sinh ngày 29/11/2009. Khi ly hôn, chị V yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa, chị V vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu được ly hôn với anh H và yêu cầu được nuôi 02 con chung.

* Bị đơn anh Ngô Văn H có văn bản ý kiến trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh H thống nhất với lời trình bày của chị V. Nay chị Lê Ngọc V yêu cầu được ly hôn với anh Ngô Văn H thì anh H thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Chị V và anh H có 02 con chung tên Ngô Tuấn K, sinh ngày 11/10/2011 và Ngô Tuấn K1, sinh ngày 29/11/2009. Anh H đồng ý giao 02 con chung cho chị V được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Lê Ngọc V khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Ngô Văn H và yêu cầu được nuôi 02 con chung; Bị đơn là anh Ngô Văn H có địa chỉ cư trú tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp nên căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

[1.2] Về chấp hành pháp luật:

Bị đơn anh Ngô Văn H có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh H.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân:

Chị V và anh H tổ chức đám cưới năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P vào ngày 30/6/2009 là phù hợp theo Điều 8, Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình, hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng, đến nay không thể hàn gắn lại được và vợ chồng đã sống ly thân. Nay do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị V yêu cầu được ly hôn với anh H.

Mặt khác, trong quá trình giải quyết vụ án anh H có văn bản trình bày ý kiến thống nhất với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Điều này, thể hiện tình cảm vợ chồng giữa chị V và anh H đã mâu thuẫn trầm trọng và không thể hàn gắn lại được.

Từ đó, xét yêu cầu ly hôn của chị Lê Ngọc V là có căn cứ, anh H cũng thống nhất ly hôn, phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị V.

[2.2] Về con chung:

Chị V trình bày vợ chồng có 02 con chung tên Ngô Tuấn K, sinh ngày 11/10/2011 và Ngô Tuấn K1, sinh ngày 29/11/2009. Khi ly hôn, chị V yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa, chị V vẫn giữ nguyên yêu cầu nuôi con.

Theo văn bản ý kiến, anh H thống nhất chị V được trực tiếp nuôi hai con chung. Mặt khác, cháu Tuấn K và cháu Tuấn K1 có nguyện vọng được sống cùng chị V.

Hội đồng xét xử xét thấy, anh H và chị V thống nhất chị V được trực tiếp nuôi hai con chung, phù hợp với nguyện vọng của các con chung. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu của chị V.

Chị V không có yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung:

Chị V trình bày không có, anh H có văn bản trình bày ý kiến về tài sản chung và nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005464 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị V đã nộp đủ.

Anh H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

[4] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Lê Ngọc V.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Ngọc V và anh Ngô Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Chị Lê Ngọc V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung tên Ngô Tuấn K, sinh ngày 11/10/2011 và Ngô Tuấn K1, sinh ngày 29/11/2009.
  3. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị V không có yêu cầu.

    Về quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó theo quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

  4. Về tài sản chung và nợ chung: Chị V trình bày không có, anh H có văn bản trình bày ý kiến về tài sản chung và nợ chung không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí:
  6. Chị V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005464 ngày 25/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị V đã nộp đủ.

    Anh H không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

  7. Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND+ VKSND Tỉnh;
  • - VKSND cùng cấp;
  • - Chi cục THADS cùng cấp;
  • - UBND xã Phú Điền (Giấy
  • CNKH số 109, ngày 30/6/2009);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HSVA (Th).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hồ Quốc Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 68/2024/HNGĐ-ST ngày 19/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Số bản án: 68/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị V yêu cầu được ly hôn với anh H, yêu cầu được nuôi con.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger