Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 68/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 06/8/2024

V/v “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

  • Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Hiệp.
  • Các Hội thẩm nhân dân: Bà Thi Thị Thanh Trúc.
  • Bà Trần Thị Sang.
  • Thư ký phiên tòa: Bà Châu Thị Phượng Liên là Thư ký Tòa án.
  • Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trường - Kiểm sát viên

Ngày 06 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh mở phiên tòa xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 514/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2024/QĐXX-ST ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Sơn Kiên Thị Ngọc X, sinh năm 1993

Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh

Bị đơn: Anh Thạch Sô T, sinh năm 1980

Địa chỉ: ấp Ô, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Nguyên đơn chị S Kiên Thị Ngọc X có ý kiến:

Chị và chồng là anh Thạch Sô T tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kế kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H vào năm 2011, sau ngày cưới vợ chồng chị sống tại ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh chung với cha mẹ ruột của chị. Sau ngày cưới chị X làm công ty, còn anh T thì làm bảo vệ tại Bệnh viện tỉnh T. Vợ chồng chị sống hạnh phúc đến năm 2020 thì vợ chồng mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên mỗi lần nói chuyện là cự cãi, anh T ghen tuông vô cớ rồi dùng lời lẽ xúc phạm đến chị. Vợ chồng chị đã ly thân hơn 03 năm nay. Đến nay chị đã làm đơn ly hôn lần thứ ba. Chị đã cho anh T cơ hội 02 lần sửa đổi. Nhưng anh T vẫn không thay đổi, thậm cho còn dùng điện thoại người khác điện quấy phá chị. Chị X cảm thấy rất mệt mỏi. Nay Chị X cũng không còn tình cảm với anh T, nếu sống chung cũng không hạnh phúc, nên chị X yêu cầu được ly hôn anh Thạch Sô T.

- Về con chung: có 01 con chung Thạch Thị Ngọc Q, sinh ngày 28/12/2012. Khi ly hôn chị X yêu cầu nuôi con và yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết..

* Bị đơn anh Thạch Sô T có ý kiến:

Anh với vợ là chị X tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã H. Sau ngày cưới vợ chồng anh sống chung bên vợ. Chị X làm công ty, còn anh thì làm bảo vệ tại bệnh viện tỉnh T. Vợ chồng sống hạnh phúc đến khoản năm 2020 thì phát sinh mậu thuẫn, nguyên nhân anh có phần ghen tuông, anh có dùng những lời không hay nói đến vợ, nhưng anh không có đánh vợ. Nên hai vợ chồng nói chuyện không hợp, mỗi lần nói đến là cự cãi. Lần này vợ anh làm đơn ly hôn anh đúng là lần thứ ba. Vợ chồng anh đã sống ly thân đến nay gần ba năm. Hiện nay vợ chồng anh không còn ở chung nhà. Nhưng anh còn thương vợ, nên không đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng anh có 01 con chung Thạch Thị Ngọc Q, sinh ngày 28/12/2012, nếu Tòa án cho ly hôn thì theo nguyện vọng của con. Về cấp dưỡng nuôi con thì anh không bỏ con, nhưng anh không hứa cấp dưỡng bao nhiêu.

- Về tài sản, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành đối với việc tuân theo pháp luật tố tụng:

  • - Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử.
  • - Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa hôm nay đã tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Đối với đương sự trong vụ án: Từ khi thụ lý đến thời điểm này nguyên đơn đã thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành nghĩa vụ của bị đơn theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Đối với việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Sơn Kiên Thị Ngọc X, về con chung: Giao con chung Thạch Thị Ngọc Q, sinh ngày 28/12/2012 cho chị X tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo nguyện vọng của cháu Q xin được sống chung với chị X. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Q mỗi tháng 1.500.000đồng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Về Tài sản, nợ chung không có, nên không xem xét. Về án phí dân sự sơ thẩm đề nghị Hội đồng xét xử buộc chị S Kiên Thị Ngọc X và anh Thạch Sô T phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án: Nguyên đơn chị Sơn Kiên Thị Ngọc X khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn anh Thạch Sô T, trú tại Địa chỉ: ấp Ô, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh, yêu cầu giải quyết về con chung, về tài sản, nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

[2] Về tố tụng: Chị S Kiên Thị Ngọc X có đơn đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt, anh Sô T được triệu tập hợp lệ hai lần không đến Toà án. Nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại 207, 208, 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[3] Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị S Kiên Thị Ngọc X và anh Thạch Sô T sau khi được sự đồng ý của cha mẹ hai bên, anh chị đã tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H vào năm 2011, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Chị X và anh T thừa nhận cả hai sống chung có mâu thuẫn, đã sống ly thân đến nay 03 năm. Theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy nhiên anh Đ và chị B đã bỏ mặt nhau, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, trong khoảng thời gian này hai người không hề gặp nhau để thực hiện quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy hai bên đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng nghiêm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Từ phân tích trên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị S Kiên Thị Ngọc X đối với anh Thạch Sô T.

Về con chung: Cháu Thạch Thị Ngọc Q hiện do chị X nuôi dưỡng đang phát triển bình thường và cháu Q có nguyện vọng được sống chung với chị X khi cha mẹ ly hôn. Nên Toà án chấp nhận giao cháu Thạch Thị Ngọc Q cho chị X tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con”. Nên Hội đồng xét xử châp nhận yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị X yêu cầu anh T cấp dưỡng cháu Q mỗi tháng 1.500.000đồng kể từ ngày hôm nay cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổiVề tài sản, nợ chung: chị X và anh T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét đến.

[4] Đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[5] Về án phí sơ thẩm: Chị S Kiên Thị Ngọc X và anh Thạch Sô T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84, 110 Luật hôn nhân và gia đình

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị S Kiên Thị Ngọc X đối với anh Thạch Sô T.

Về hôn nhân: Chị Sơn Kiên Thị Ngọc X được ly hôn anh Thạch Sô T.

Về con chung: Chị S Kiên Thị Ngọc X được quyền tiếp tục nuôi con chung là Thạch Thị Ngọc Q, sinh ngày 28/12/2012.

Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh Thạch Sô T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Thạch Thị Ngọc Q, sinh ngày 28/12/2012 mỗi tháng 1.500.000đồng kể từ ngày 06/8/2024 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung. Vì quyền và lợi ích hợp pháp của chung, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như quyết định phần cấp dưỡng nuôi con.

Về về tài sản, nợ chung: Chị S Kiên Thị Ngọc X và anh Thạch Sô T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

2/ Về án phí: Chị S Kiên Thị Ngọc X phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004047 ngày 23/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Sơn Kiên Thị Ngọc X đã nộp đủ án phí.

Anh Thạch Sô T phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (án phí đối với phần cấp dưỡng)

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho các đương sự vắng mặt tại phiên toà biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết nơi cư trú.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Châu Thành;
  • - CCTHADS huyện Châu Thành;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Hoà Lợi;
  • - Lưu;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Phú Hiệp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 68/2024/HNGĐ-ST ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp về ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 68/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Sơn Kiên Thị Ngọc Xuyến yêu cầu ly hôn Thạch Sô Thanh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger