Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TC

TỈNH SƠN LA

Bản án số: 68/2025/HNGĐ- ST

Ngày: 29-5-2025

V/v: Ly hôn, nuôi con chung.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lò Mai Xiêng.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Lý Thị Vinh
  2. Ông Phạm Ngọc Thiệp

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Phượng- Thư ký Toà án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Bạc Thị Thoản - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 88/2024/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2025/QĐXXST- HNGĐ, ngày 29 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 89/2025/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 91/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Lường Thị C, sinh năm 1994.
  2. Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Sơn La.

    (Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

  3. Bị đơn: Anh Lò Văn Thanh, sinh năm 1991.
  4. Địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Sơn La.

    ( Vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Lường Thị C trình bày:

Về hôn nhân:

Chị Lường Thị C và anh Lò Văn Thanh kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 09/11/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Phổng Lăng (nay là xã Phổng Ly), huyện TC, tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Quá trình chung sống hòa thuận đến năm 2024 có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không có tiếng nói chung, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Chị Lường Thị C xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị ly hôn với anh Lò Văn Thanh.

Về con chung:

Chị Lường Thị C và anh Lò Văn Thanh có 03 (ba) con chung là cháu Lò Anh K, sinh ngày 03/11/2012, cháu Lò Anh Ki, sinh ngày 11/4/2014 và cháu Lò Anh Nh, sinh ngày 08/8/2019. Từ năm 2024 cho đến nay, cháu Lò Anh Ki và cháu Lò Anh Nh ở với chị Lường Thị C, cháu Lò Anh K ở với anh Lò Văn Thanh.

Chị Lường Thị C có nơi cư trú ổn định. Chị Lường Thị C trồng trọt, chăn nuôi, có thu nhập. Chị Lường Thị C có đủ điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc con.

Chị Lường Thị C đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lò Anh Ki và cháu Lò Anh Nh. Đề nghị giao cháu Lò Anh K cho anh Lò Văn Thanh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về cấp dưỡng nuôi con:

Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung:

Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng:

Không có.

Về nợ chung:

Chị Lường Thị C cam đoan không có nợ chung.

Tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 14/02/2025, ngoài những tài liệu, chứng cứ do chị Chiêu đã giao nộp, chị Chiêu không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì thêm và không yêu cầu triệu tập đương sự khác, người làm chứng, người tham gia tố tụng khác.

Tại biên bản xác minh ngày 10/02/2025 tại Tiểu khu B, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh Sơn La, chị Lường Thị C và anh Lò Văn Thanh có hộ khẩu thường trú tại Tiểu khu B, thị trấn TC, huyện TC; có đăng ký kết hôn với nhau tại Phổng Lăng (nay là xã Phổng Ly), huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Trong quá trình chung sống có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn không nắm rõ. Hiện nay chị Chiêu và anh Thanh đã sống ly thân. Chị Lường Thị C và anh Lò Văn Thanh có 03 (ba) con chung là cháu Lò Anh K, sinh ngày 03/11/2012, cháu Lò Anh Ki, sinh ngày 11/4/2014 và cháu Lò Anh Nh, sinh ngày 08/8/2019. Hiện tại, cháu Lò Anh Ki và cháu Lò Anh Nh ở với chị Lường Thị C, cháu Lò Anh K ở với anh Lò Văn Thanh. Tài sản chung, nợ chung: Không nắm được.

Tại biên bản ghi ý kiến, cháu Lò Anh Ki có nguyện vọng là ở với mẹ. Cháu Lò Anh K có nguyện vọng là ở với bố.

Chị Lường Thị C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Chị Chiêu giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và ý kiến trong bản tự khai.

Bị đơn anh Lò Văn Thanh đã được triệu tập hợp lệ, giao thông báo về việc thụ lý vụ án, giấy triệu tập đương sự, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo về kết quả về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, các Quyết định hoãn phiên tòa của Tòa án nhân dân huyện TC. Anh Lò Văn Thanh không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án, không viết bản tự khai, không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên hòa giải.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện TC phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán:

Kể từ khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án cho đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử:

Tại phiên tòa Hội đồng xét xử tham gia đúng thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của phiên tòa diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:

Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện không đầy đủ các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định pháp luật.

Viện kiểm sát đề nghị áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân:

Xử cho chị Lường Thị C được ly hôn anh Lò Văn Thanh.

Về con chung:

Giao cháu Lò Anh Ki, sinh ngày 11/4/2014 và cháu Lò Anh Nh, sinh ngày 08/8/2019 cho chị Lường Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Lò Anh K, sinh ngày 03/11/2012 cho anh Lò Văn Thanh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung:

Chị Lường Thị C, anh Lò Văn Thanh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung:

Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản riêng:

Không có.

Về nợ chung:

Chị Lường Thị C, anh Lò Văn Thanh không có nợ chung.

Về án phí:

Nguyên đơn chị Lường Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Lường Thị C yêu cầu giải quyết ly hôn với bị đơn anh Lò Văn Thanh có địa chỉ tại Tiểu khu Bó Tảư, thị trấn TC, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân huyện TC, tỉnh Sơn La thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của nguyên đơn chị Lường Thị C, bị đơn anh Lò Văn Thanh: Nguyên đơn chị Lường Thị C có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn. Bị đơn anh Lò Văn Thanh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ ba vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị C và anh Lò Văn Thanh kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 09/11/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Phổng Lăng (nay là xã Phổng Ly), huyện TC, tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện, sau khi kết hôn đến năm 2024 có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, hôn nhân gia đình trở nên bế tắc, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Lường Thị C và anh Lò Văn Thanh đã sống ly thân từ năm 2024 cho đến nay, không ai quan tâm tới cuộc sống của ai. Chị Chiêu cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị được ly hôn anh Lò Văn Thanh.

Trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ, bản tự khai, biên bản xác minh tại chính quyền địa phương.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Chiêu và anh Thanh lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, xử cho chị Lường Thị C được ly hôn anh Lò Văn Thanh. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung: Chị Lường Thị C và anh Lò Văn Thanh có 03 (ba) con chung là cháu Lò Anh K, sinh ngày 03/11/2012, cháu Lò Anh Ki, sinh ngày 11/4/2014 và cháu Lò Anh Nh, sinh ngày 08/8/2019. Từ năm 2024 cho đến nay, cháu Lò Anh Ki và cháu Lò Anh Nh ở với chị Lường Thị C, cháu Lò Anh K ở với anh Lò Văn Thanh.

Chị Lường Thị C đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lò Anh Ki và cháu Lò Anh Nh. Đề nghị giao cháu Lò Anh K cho anh Lò Văn Thanh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Chiêu, anh Thanh đều có nơi cư trú ổn định, trồng trọt, chăn nuôi, có thu nhập. Chị Chiêu, anh Thanh có đủ khả năng và điều kiện nuôi con.

Ý kiến cháu Lò Anh Ki có nguyện vọng là ở với mẹ, cháu Lò Anh K có nguyện vọng là ở với bố.

Từ các căn cứ nêu trên xét thấy: Để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, sự phát triển về thể chất, tâm sinh lý, cần giao cháu Lò Anh Ki, sinh ngày 11/4/2014 và cháu Lò Anh Nh, sinh ngày 08/8/2019 cho chị Lường Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Lò Anh K, sinh ngày 03/11/2012 cho anh Lò Văn Thanh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lường Thị C, anh Lò Văn Thanh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Căn cứ Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về tài sản riêng: Không có.

[6] Về nợ chung: Chị Lường Thị C, anh Lò Văn Thanh không có nợ chung.

[7] Về án phí: Nguyên đơn chị Lường Thị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lường Thị C được ly hôn anh Lò Văn Thanh.
  2. Về con chung: Giao cháu Lò Anh Ki, sinh ngày 11/4/2014 và cháu Lò Anh Nh, sinh ngày 08/8/2019 cho chị Lường Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Lò Anh K, sinh ngày 03/11/2012 cho anh Lò Văn Thanh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

    Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

  3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lường Thị C, anh Lò Văn Thanh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
  4. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về tài sản riêng: Không có.
  6. Về nợ chung: Chị Lường Thị C và anh Lò Văn Thanh không có nợ chung.
  7. Về án phí: Chị Lường Thị C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0001895, ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh Sơn La.
  8. Về quyền kháng cáo: Chị Lường Thị C, anh Lò Văn Thanh được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Sơn La;
  • - VKSND huyện TC;
  • - Chi cục THADS huyện TC;
  • - UBND xã Phổng Ly, huyện TC;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Lò Mai Xiêng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 68/2025/HNGĐ- ST ngày 29/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA về ly hôn, nuôi con chung.

  • Số bản án: 68/2025/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung.
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TC, TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: xử cho ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger