TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 68/2025/HNGĐ-ST Ngày: 27-6-2025 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Văn Quang Bảo.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Nguyễn Thị Thắm;
- Bà Nguyễn Kim Lý.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trung – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 252/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 85/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đào Minh T, sinh năm 1995; địa chỉ thường trú: Tổ G, khu phố A, phường A, thành phố B, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Thủy T1, sinh năm 1997; địa chỉ thường trú: Tổ C, khu phố L, phường A, thành phố B, tỉnh Bình Dương.
Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 12/3/2025 và trong quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn (ông Đào Minh T) trình bày:
Ông T và bà T1 chung sống với nhau năm 2017, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Bình Dương năm 2017.
Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi vả, do bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng sống chung không còn tình cảm, không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, ông T làm đơn xin ly hôn với bà T1.
- Con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đào Minh T2, sinh ngày 26/5/2019. Ông T yêu cầu bà T1 nuôi con chung và ông không cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Theo biên bản lấy lời khai đương sự ngày 27/5/2025 bà Đỗ Thị Thủy T1 trình bày:
Bà T1 thống nhất với lời trình bày của ông T về quá trình chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Bình Dương, có 01 con chung.
- Về hôn nhân: Trước yêu cầu xin ly hôn của ông T thì bà Tiên đồng Ý ly hôn.
- Con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Đào Minh T2, sinh ngày 26/5/2019. Bà T1 yêu cầu nuôi con chung và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát phát biểu tại phiên tòa:
- Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, T3, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định củapháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng. Bị đơn không tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng khi vắng mặt không lý do.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụán, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ những tài liệu chứng cứ đã thu thập có trong hồ sơ, ý kiến của kiểm sát viên. Hội đồng xét xử thấy rằng:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật: Ngày 12/3/2025, ông Đào Minh T có đơn khởi kiện về việc ly hôn và tranh chấp nuôi con với bà Đỗ Thị Thủy T1 nên đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại Điều 51, Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[1.2] Về thẩm quyền: Ông Đào Minh T khởi kiện bà Đỗ Thị Thủy T1 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Bà T1 hiện đang cư trú tại tổ C, khu phố L, phường A, thành phố B, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bến Cát theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.3] Về việc tham gia phiên tòa của đương sự: Tại phiên tòa, ông T có đơn xin xét xử vắng mặt, bà T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T và bà T1 theo quy định tại các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố B, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 56 ngày 27/7/2017 nên quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà T1 là hợp pháp.
[2.2] Ông T yêu cầu được ly hôn với bà T1 với lý do vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi vả, do bất đồng quan điểm sống, hai vợ chồng sống chung không còn tình cảm, không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Trước yêu cầu xin ly hôn của ông T thì bà Tiên đồng Ý ly hôn. Xét, đây là sự tự nguyện của các đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[2.3] Về con chung: Ông T và bà T1 có một con chung tên Đào Minh T2, sinh ngày 26/5/2019. Ông T yêu cầu bà T1 nuôi dưỡng con chung. Bà T1 yêu cầu được nuôi dưỡng con chung và bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự về người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn, căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Bà T1 không yêu cầu ông T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, đây là ý chí tự nguyện của bà T1 nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
[2.4] Tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Bến Cát là phù hợp.
[4] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Đào Minh T về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con đối với bị đơn bà Đỗ Thị Thủy T1.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đào Minh T được ly hôn với bà Đỗ Thị Thủy T1.
2. Về con chung: Ông Đào Minh T và bà Đỗ Thị Thủy T1 thống nhất giao con chung tên Đào Minh T2, sinh ngày 26/5/2019 cho bà T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Thị Thủy T1 không yêu cầu ông Đào Minh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Đào Minh T và bà Đỗ Thị Thủy T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
4. Về án phí: Ông Đào Minh T chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp theo biên lai thu số 0000307 ngày 08 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Quang Bảo |
Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 68/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đào Văn T-Đỗ Thị Thủy T
