TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 68/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 6 - 2025
“V/v tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Hữu Dẫm
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Hồ Văn Ức;
- Bà Nguyễn Thị Kiều Trang.
- Thư ký phiên tòa:
Ông Nguyễn Hoàng Huynh là Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu tham gia phiên tòa:
Ông Trần Huy Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 104/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hà Văn T, sinh năm 1963; nơi cư trú: Tổ F, ấp V, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang; (có mặt).
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1962; nơi cư trú: Tổ F, ấp V, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/5/2025, bản tự khai và trong quá trình tổ tụng, nguyên ông Hà Văn T trình bày và yêu cầu:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn T và bà Huỳnh Thị B tự tìm hiểu và chung sống như vợ chồng từ năm 1990, có tổ chức lễ cưới và không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Cuộc sống chung hạnh phúc đến năm 2010 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp thường xuyên cự cãi xung đột, hiện không còn chung sống từ năm 2010 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên ông T yêu cầu ly hôn với bà B.
- Về con chung: Ông T và bà B có 02 (hai) con chung tên Hà Thị Bích V, sinh ngày 20/4/1991 và Hà Thị Bích N, sinh ngày 08/6/1993, hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Huỳnh Thị B, trong quá trình tố tụng trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị B thống nhất với lời trình bày của ông Hà Văn T về quan hệ hôn nhân, bà bây và ông T không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Do cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà B đồng ý ly hôn với ông T.
- Về con chung: Ông T và bà B có 02 (hai) con chung tên Hà Thị Bích V, sinh ngày 20/4/1991 và Hà Thị Bích N, sinh ngày 08/6/1993, hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị B trình bày không có.
Bà Huỳnh Thị B có đơn xin xét xử vắng mặt.
Hội đồng xét xử, công bố: Biên bản lấy lời khai bà Huỳnh Thị B ngày 05/6/2025;
Giấy xác nhận số 01/UBND-XN ngày 14/02/2015 của Ủy ban nhân dân xã V, thị xã T, tỉnh An Giang xác nhận: Qua tra cứu sổ bộ H đăng ký kết hôn lưu tại UBND xã V tên Hà Văn T và Huỳnh Thị B không có đăng ký kết hôn trong hồ sơ lưu trữ tại UBND xã V.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Tân Châu:
Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định tại Điều 48; Điều 203; Điều 239 Bộ luật Tố tụng dân sự từ giai đoạn thụ lý cho đến khi giải quyết vụ án. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng từ giai đoạn thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Hà Văn T và bà Huỳnh Thị B.
Về con chung: Ông T và bà B có 02 (hai) con chung tên Hà Thị Bích V, sinh ngày 20/4/1991 và Hà Thị Bích N, sinh ngày 08/6/1993, hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà B trình bày không có, đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Do ông Hà Văn T là người cao tuổi không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Ông Hà Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Huỳnh Thị B, sinh năm 1962; nơi cư trú: Tổ F, ấp V, xã V, thị xã T, tỉnh An Giang nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Tân Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn T và bà Huỳnh Thị B sống chung vào năm 1990, không có đăng ký kết hôn theo kết quả xác nhận tình trạng hôn nhân của Ủy ban nhân dân xã V, thị xã T, tỉnh An Giang: Không tìm thấy thông tin đăng ký kết hôn giữa ông Hà Văn T và bà Huỳnh Thị B.
Ông T và bà B chung sống với nhau có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn đã vi phạm Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xét, không công nhận ông T và bà B là vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống, ông T và bà B có 02 (hai) con chung tên Hà Thị Bích V, sinh ngày 20/4/1991 và Hà Thị Bích N, sinh ngày 08/6/1993, hiện các con đã trưởng thành và có khả năng lao động.
- Về tài sản và nợ chung: Ông T và bà B trình bày không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Do ông Hà Văn T là người cao tuổi không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Xét quan điểm của Kiểm sát viên tại phiên tòa về giải quyết vụ án là có căn cứ, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận ông Hà Văn T và bà Huỳnh Thị B là vợ chồng.
- Về án phí: Do ông Hà Văn T là người cao tuổi không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Về quyền kháng cáo: Án tuyên công khai ông Hà Văn T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bà Huỳnh Thị B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thị hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Hữu Dẫm |
Bản án số 68/2025/HNGĐ-ST ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 68/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN CHÂU, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện nguyên đơn
