Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. HẢI CHÂU – TP. ĐÀ NẴNG

Bản án số: 68/2025/DS-ST

Ngày: 10-6-2025

V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Ngọc Hưng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Tấn Ảnh
  2. Ông Nguyễn Văn Sanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tới - Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ly Na - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2025 về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2025/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (H1). Địa chỉ: B Bis N, P. B, Quận A, TP .. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kiều T1, ông Trần Quốc T2, ông Võ Đức T3. Ông T3 có mặt.

- Bị đơn: Ông Trần Vĩnh H, sinh năm 1988 và bà Phạm Khánh L, sinh năm 1996. Cùng thường trú: 234 đường C, Phường H, Quận H, TP .. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án; bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Đức T3 trình bày:

Ngân hàng TMCP P – Chi nhánh Đ đã cho ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L vay tiền theo các Hợp đồng tín dụng sau:

  1. Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023;
    • Hạn mức vay không vượt quá: 1,000,000,000 đồng (Một tỷ đồng chẵn)
    • Thời hạn hiệu lực của HMTD: 12 tháng, kể từ ngày 13/06/2023 đến 13/06/2024
    • Khoản vay được giải ngân theo các Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ sau:
      • KUNN số: 9104/23MB/HĐTD/KUNN01 ngày 14/06/2023, số tiền giải ngân: 1,000,000,000 đồng (Một tỷ đồng chẵn);
      • Thời hạn vay: 12 tháng
      • Phương thức trả nợ: Gốc trả khi đến hạn theo Giấy nhận nợ, Lãi trả hàng tháng;
    • Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh sỉ và lẻ các mặt hàng mỹ phẩm;
    • Lãi suất vay: Tại Điều 2 về Lãi suất – Phí – Phạt vi phạm của Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023; Và lãi suất cụ thể được nêu tại Nội dung nhận nợ của Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9104/23MB/HĐTD /KUNN01 ngày 14/06/2023;
  2. Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/09/2021;
    • Số tiền vay: 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng); Trong quá trình sử dụng H1 tự động nâng hạn mức lên 175.000.000 đồng theo công văn 1220/2021/QT-TGĐ.
    • Mục đích vay: Tiêu dùng
    • Thời hạn vay: 36 tháng
    • Phương thức trả nợ: Theo quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Kỳ sao kê dư nợ thẻ là ngày 15 hàng tháng và kỳ hạn cuối cùng thanh toán là + (cộng) 25 ngày kể từ ngày sao kê.
    • Lãi suất thẻ: Lãi suất thẻ căn cứ theo Quyết định 939/2023/QĐ-TGD v/v Ban hành lãi suất thẻ tín dụng H1 ngày 12/04/2023. Cụ thể lãi suất áp dụng cho thẻ M vay có tài sản bảo đảm là 30%/năm
    • Phương pháp tính lãi áp dụng tại Điều 8- Lãi suất và phương pháp tính lãi của Công văn 981/2025/QĐ-TGD v/v Quy định sản phẩm thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân ngày 14/03/2025
    • Lãi quá hạn (phí phạt): Áp dụng theo theo Quyết định 1969/2025/QĐ-TGD v/v Ban hành biểu phí dịch vụ thẻ cho khách hàng cá nhân;

Quá trình thực hiện Hợp đồng, ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP P theo Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023 số tiền là: 14.136.019 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 13.825.140 đồng; Nợ lãi: 310.979 đồng). Tuy nhiên, đến kỳ trả nợ, ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L đã vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện, nhắc nhở, gửi thông báo đôn đốc nhưng ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, dẫn đến các khoản nợ quá hạn, cụ thể: Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023 quá hạn từ 14/6/2024; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/09/2021 quá hạn từ tháng 6/2024.

2. Tài sản đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng nêu trên, bao gồm:

Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên của ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L tại H1 là: Xe ô tô Mercedes Benz E200, mang BKS số 43A – 621.01 sản xuất năm 2020, có số khung: RLMZF8AX5LV004103 và số máy: 26492030297042; Giấy chứng nhận Đăng ký ô tô số 43007247 đứng tên bà Phạm Khánh L.

Tài sản bảo đảm nêu trên được thế chấp theo Tài sản bảo đảm nêu trên được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 15828/21MB/HĐBĐ ngày 08/07/2021.

Tính đến thời điểm hiện nay, ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán dẫn đến vi phạm các thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng, Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và thẻ tín dụng đã ký với H1.

Ngân hàng TMCP P1 kính đề nghị Quý Tòa giải quyết những vấn đề sau đây đối với ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L:

  • Buộc ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L phải thanh toán ngay một lần toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng TMCP P1 theo các thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và Đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng nêu trên, với tổng số tiền tính đến ngày 20/5/2025 là: 1.354.303.579 đồng, trong đó:
    • Theo Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023 là số tiền 1.171.276.239 đồng, trong đó: Nợ gốc: 986.174.860 đồng, L1 trong hạn: 10.390.390 đồng; Lãi quá hạn: 173.743.117 đồng, lãi chậm trả lãi 967.872 đồng.
    • Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/09/2021 là số tiền 183.027.340 đồng, trong đó N gốc : 133.703.415 đồng Lãi trong hạn: 45.464.140 đồng, L1 quá hạn: 3.859.785 đồng.
  • Buộc ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng; Khế ước nhận nợ và Đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết với H1 kể từ ngày 21/05/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ nợ.
  • Trường hợp ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P1, đề nghị Quý Tòa cho Ngân hàng chúng tôi yêu cầu Thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Xe ô tô Mercedes Benz E200, mang BKS số 43A – 621.01 sản xuất năm 2020, có số khung: RLMZF8AX5LV004103 và số máy: 26492030297042; Giấy chứng nhận Đăng ký ô tô số 43007247 đứng tên bà Phạm Khánh L.

Đối với bị đơn ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L vắng mặt tại phiên tòa: Tại bản tự khai ngày 24/02/2025 và biên bản hòa giải ngày 24/02/2025, bị đơn ông Trần Vĩnh H trình bày: Ông và vợ là bà Phạm Khánh L có ký các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng thế chấp tài sản và số nợ Ngân hàng như đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày là đúng. Ông đề nghị Ngân hàng T4 điều kiện để ông bán xe tất toán khoản nợ cho Ngân hàng.

* Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng phát biểu ý kiến như sau:

- Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Bị đơn ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, do đó bị đơn ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L chưa thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

  • Buộc ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L phải thanh toán ngay một lần toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng TMCP P1 theo các thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và Đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng nêu trên, với tổng số tiền tính đến ngày 20/5/2025 là: 1.354.303.579 đồng, trong đó:
    • Theo Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023 là số tiền 1.171.276.239 đồng, trong đó: Nợ gốc: 986.174.860 đồng, L1 trong hạn: 10.390.390 đồng; Lãi quá hạn: 173.743.117 đồng, lãi chậm trả lãi 967.872 đồng.
    • Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/09/2021 là số tiền 183.027.340 đồng, trong đó N gốc : 133.703.415 đồng Lãi trong hạn: 45.464.140 đồng, L1 quá hạn: 3.859.785 đồng.
  • Buộc ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng; Khế ước nhận nợ và Đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng đã ký kết với H1 kể từ ngày 11/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ nợ.
  • Trường hợp ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP P1, đề nghị Quý Tòa cho Ngân hàng chúng tôi yêu cầu Thi hành án phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Xe ô tô Mercedes Benz E200, mang BKS số 43A – 621.01 sản xuất năm 2020, có số khung: RLMZF8AX5LV004103 và số máy: 26492030297042; Giấy chứng nhận Đăng ký ô tô số 43007247 đứng tên bà Phạm Khánh L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa; sau khi đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng phát biểu quan điểm về thủ tục và nội dung giải quyết vụ án; sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[2] Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng thụ lý và giải quyết yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố P về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" đối với bị đơn ông Trần Vĩnh H, bà Phạm Khánh L có nơi cư trú tại quận H, Tp Đà Nẵng là đúng với quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Phiên tòa hôm nay là lần thứ hai bị đơn ông Trần Vĩnh H, bà Phạm Khánh L vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Xét về nội dung khởi kiện: Ngân hàng TMCP P – Chi nhánh Đ đã cho ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L vay tiền theo các Hợp đồng tín dụng sau:

  • Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023; Hạn mức vay không vượt quá: 1,000,000,000 đồng (Một tỷ đồng chẵn); Thời hạn hiệu lực của HMTD: 12 tháng, kể từ ngày 13/06/2023 đến 13/06/2024; Thời hạn vay: 12 tháng; Phương thức trả nợ: Gốc trả khi đến hạn theo Giấy nhận nợ, L1 trả hàng tháng; Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động kinh doanh sỉ và lẻ các mặt hàng mỹ phẩm; Lãi suất vay: Tại Điều 2 về Lãi suất – Phí – Phạt vi phạm của Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023; Và lãi suất cụ thể được nêu tại Nội dung nhận nợ của Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 9104/23MB/HĐTD /KUNN01 ngày 14/06/2023.
  • Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/09/2021; Số tiền vay: 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng); Trong quá trình sử dụng H1 tự động nâng hạn mức lên 175.000.000 đồng theo công văn 1220/2021/QT-TGĐ. Mục đích vay: Tiêu dùng.Thời hạn vay: 36 tháng. Phương thức trả nợ: Theo quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Kỳ sao kê dư nợ thẻ là ngày 15 hàng tháng và kỳ hạn cuối cùng thanh toán là + (cộng) 25 ngày kể từ ngày sao kê.Lãi suất thẻ: Lãi suất thẻ căn cứ theo Quyết định 939/2023/QĐ-TGD v/v Ban hành lãi suất thẻ tín dụng H1 ngày 12/04/2023. Cụ thể lãi suất áp dụng cho thẻ M vay có tài sản bảo đảm là 30%/năm.

Xét thấy việc giao kết các Hợp đồng nói trên là đúng về chủ thể, nội dung Hợp đồng phù hợp với Luật các Tổ chức tín dụng.

Quá trình thực hiện Hợp đồng, ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP P theo Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023 số tiền là: 14.136.019 đồng (Trong đó: Nợ gốc: 13.825.140 đồng; Nợ lãi: 310.979 đồng). Tuy nhiên, đến kỳ trả nợ, ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L đã vi phạm các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Ngân hàng đã nhiều lần gọi điện, nhắc nhở, gửi thông báo đôn đốc nhưng ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, dẫn đến các khoản nợ quá hạn, cụ thể: Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023 quá hạn từ 14/6/2024; Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/09/2021 quá hạn từ tháng 6/2024.

Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP P: - Buộc ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L phải thanh toán toàn bộ nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng TMCP P1 theo các thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và Đề nghị kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng nêu trên, với tổng số tiền là: 1.354.303.579 đồng, trong đó: Theo Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023 là số tiền 1.171.276.239 đồng, trong đó: Nợ gốc: 986.174.860 đồng, L1 trong hạn: 10.390.390 đồng; Lãi quá hạn: 173.743.117 đồng, lãi chậm trả lãi 967.872 đồng. Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/09/2021 là số tiền 183.027.340 đồng, trong đó N gốc : 133.703.415 đồng Lãi trong hạn: 45.464.140 đồng, Lãi quá hạn: 3.859.785 đồng và ông Trần Vĩnh H & bà Phạm Khánh L phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 11/6/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ nợ là phù hợp với thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, quy định tại Điều 466, 468 Bộ luật Dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về xử lý tài sản thế chấp: Để đảm bảo số tiền vay của Hợp đồng tín dụng, ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L đã dùng tài sản của mình thế chấp để bảo lãnh vay vốn tại Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp Máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 15828/21MB/HĐBĐ ngày 08/07/2021 như sau: Xe ô tô Mercedes Benz E200, mang BKS số 43A – 621.01 sản xuất năm 2020, có số khung: RLMZF8AX5LV004103 và số máy: 26492030297042; Giấy chứng nhận Đăng ký ô tô số 43007247 đứng tên bà Phạm Khánh L. Xét thấy Hợp đồng thế chấp được ký giữa ông Trần Vĩnh H, bà Phạm Khánh L và Ngân hàng là đúng quy định pháp luật, phù hợp với Điều 325 Bộ luật Dân sự, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng, trong trường hợp ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp trên để thu hồi nợ theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp Máy móc, thiết bị/Phương tiện vận tải số 15828/21MB/HĐBĐ ngày 08/07/2021, quy định tại Điều 299, 323 Bộ luật Dân sự.

Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 11/3/2025 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng thể hiện: Xe ô tô Mercedes Benz E200, mang BKS số 43A – 621.01 sản xuất năm 2020, có số khung: RLMZF8AX5LV004103 và số máy: 26492030297042 xe vẫn hoạt động bình thường, vẫn giữ nguyên hiện trạng.

[3] Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

  • Ông Trần Vĩnh H, bà Phạm Khánh L phải chịu 52.629.107 đồng (Năm mươi hai triệu, sáu trăm hai mươi chín ngàn, một trăm lẻ bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  • Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.369.394 đồng (Hai mươi bốn triệu, ba trăm sáu mươi chín ngàn, ba trăm chín mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0004993 ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên bị đơn ông Trần Vĩnh H, bà Phạm Khánh L phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, Ngân hàng đã nộp tạm ứng chi phí này nên bị đơn ông Trần Vĩnh H, bà Phạm Khánh L thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố P số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 299, 322, 323, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố P đối với ông Trần Vĩnh H, bà Phạm Khánh L về việc "Tranh chấp hợp đồng tín dụng".

Tuyên xử:

1. Buộc ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố P tổng số tiền tính đến ngày 20/5/2025 là: 1.354.303.579 đồng, trong đó:

  • Theo Hợp đồng tín dụng số 9104/23MB/HĐTD ngày 13/06/2023 là số tiền 1.171.276.239 đồng, trong đó: Nợ gốc: 986.174.860 đồng, L1 trong hạn: 10.390.390 đồng; Lãi quá hạn: 173.743.117 đồng, lãi chậm trả lãi 967.872 đồng.
  • Theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 24/09/2021 là số tiền 183.027.340 đồng, trong đó N gốc: 133.703.415 đồng Lãi trong hạn: 45.464.140 đồng, L1 quá hạn: 3.859.785 đồng.

Kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: Xe ô tô Mercedes Benz E200, mang BKS số 43A – 621.01 sản xuất năm 2020, có số khung: RLMZF8AX5LV004103 và số máy: 26492030297042; Giấy chứng nhận Đăng ký ô tô số 43007247 do Phòng C Công an T5 cấp ngày 07/7/2021 đứng tên bà Phạm Khánh L. Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 11/3/2025 của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng thể hiện: Xe ô tô Mercedes Benz E200, mang BKS số 43A – 621.01 sản xuất năm 2020, có số khung: RLMZF8AX5LV004103 và số máy: 26492030297042 xe vẫn hoạt động bình thường, vẫn giữ nguyên hiện trạng.

Sau khi ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố P có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L: Giấy chứng nhận Đăng ký ô tô số 43007247 do Phòng C Công an T5 cấp ngày 07/7/2021 đứng tên bà Phạm Khánh L.

4. Về án phí:

  • Ông Trần Vĩnh H và bà Phạm Khánh L phải chịu 52.629.107 đồng (Năm mươi hai triệu, sáu trăm hai mươi chín ngàn, một trăm lẻ bảy đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
  • Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 24.369.394 đồng (Hai mươi bốn triệu, ba trăm sáu mươi chín ngàn, ba trăm chín mươi bốn đồng) theo biên lai thu số 0004993 ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Trần Vĩnh H, bà Phạm Khánh L thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố P số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

5. Án xử công khai sơ thẩm, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết kết quả xét xử tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người tham gia tố tụng;
  • - VKSND quận Hải Châu;
  • - Chi cục THADS Q. Hải Châu;
  • - Lưu Hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Ngọc Hưng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 68/2025/DS-ST ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 68/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger