Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

***

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hường
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Xứng
Bà Trần Thị Ngọc Trân

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa:

Ông Trương Văn Chi – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 68/2024/HNGÐST ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Kiều O, sinh năm 2002

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang

- Bị đơn: Ông Chung J, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số A Dongbucheon B, yeongyang-eup, yeongyang-gun, gyeongsangbuk-do, K

(Bà O có đơn xin vắng mặt, ông Chung J vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 25/4/2024 và bản tự khai ngày 16/12/2024 bà Lâm Thị Kiều O trình bày:

Năm 2023, tôi và ông Chung J quen biết nhau qua mai mối, quá trình tìm hiểu nảy sinh tình cảm và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Kiên Giang vào ngày 27/3/2023.

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung tại nhà bà ở T khoảng 04 ngày thì ông J trở về Hàn Quốc lo thủ tục bảo lãnh bà sang đoàn tụ. Ngày 29/7/2023 bà sang Hàn Quốc đoàn tụ cùng chồng, chung sống khoảng 01 tuần thì phát sinh mâu thuẫn do ông J gia trưởng, tính cách không phù hợp, khác biệt về quan điểm sống nên tháng 8/2023 bà sang nhà bạn ở Hàn Quốc sống, kiếm việc làm thêm kiếm tiền trở về Việt Nam. Cuối tháng 11/2023 bà trở về Việt Nam và không còn liên lạc với ông J đến nay.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục kéo dài tình trạng hôn nhân, nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Chung J.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn ông Chung J: vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án và chưa có văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của bà Lâm Thị Kiều O theo thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ của Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang có ý kiến: về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn bà Lâm Thị Kiều O với bị đơn ông Chung J.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Lâm Thị Kiều O có đơn xin vắng mặt; bị đơn ông Chung J vắng mặt tại phiên tòa theo thủ tục ủy thác tư pháp hợp lệ. Căn cứ Điều 228, Điều 238, Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt bà Lâm Thị Kiều O và ông Chung J.

[2] Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Kiều O và ông Chung J được đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Kiên Giang vào ngày 27/3/2023 là hôn nhân hợp pháp, thực hiện đầy đủ các điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về nguyên nhân ly hôn: Theo trình bày của bà O do mâu thuẫn tính cách lối sống, ông J có tính gia trưởng trong thời gian ngắn chung sống. Hai bên không còn tình cảm vợ chồng, không còn liên lạc với nhau từ khi bà O trở về Việt Nam cuối tháng 11/2023 đến nay.

Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Kiều O và ông Chung J hai bên đã không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau để xây dựng gia đình hạnh phúc. Hiện tại bà O xác định không còn tình cảm vợ chồng với ông J. Hội đồng xét xử xét thấy đời sống chung vợ chồng của bà Lâm Thị Kiều O và ông Chung J không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó qua thảo luận nghị án, Hội đồng xét xử thống nhất quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Kiên Giang, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Lâm Thị Kiều O đối với ông Chung J.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Lâm Thị Kiều O trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, bà Lâm Thị Kiều O phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.

[4] Về chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Áp dụng khoản 3 Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 7 Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC.

Bà Lâm Thị Kiều O phải chịu phí ủy thác tư pháp 200.000đ, bà Lâm Thị Kiều O đã nộp theo biên lai 0063664 ngày 27/5/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 28, khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, Điều 228, Điều 238, điểm d khoản 1 Điều 469, điểm c khoản 6 Điều 477, Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lâm Thị Kiều O.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Kiều O được ly hôn với ông Chung J.
  2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Lâm Thị Kiều O xác định không có con chung, tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  3. Án phí: Bà Lâm Thị Kiều O phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà O đã nộp 300.000đ theo biên lai 0006262 ngày 25/4/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
  4. Chi phí thực hiện ủy thác tư pháp: Bà Lâm Thị Kiều O phải chịu phí ủy thác tư pháp 200.000₫ (Hai trăm ngàn đồng) theo biên lai 0063664 ngày 27/5/2024 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Kiên Giang.
  5. Quyền kháng cáo: Bà Lâm Thị Kiều O có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được Tòa án niêm yết. Riêng ông Chung J có quyền kháng cáo trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Kiên Giang;
  • - Cục THADS tỉnh Kiên Giang;
  • - UBND huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Kim Hường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 68/2024/HNGÐST ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG về ly hôn

  • Số bản án: 68/2024/HNGÐST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lâm Thị Kiều O ly hôn Chung J
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger