|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ———————————— |
Bản án số: 68/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 04/12/2024
“V/v xin ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Xuân Huy;
- - Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đăng Đúng và ông Nguyễn Bá Tòng.
- - Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Nguyễn Thị Mỹ Hoa – Thư ký Toà án nhân dân thị xã Đông Hòa.
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Bảo Pháp - Kiểm sát viên.
Vào lúc 09 giờ 00 phút, ngày 04 tháng 12 năm 2024, tại Trụ sở Toà án nhân dân thị xã Đông Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 280/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2024 về việc “xin ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 66/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 46/2024/QĐST-HNGĐ giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Cao Thị L, sinh năm 1998; địa chỉ: thôn V, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
- - Bị đơn: Hồ Văn N, sinh năm 1991; địa chỉ: thôn H, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Cao Thị L trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: vợ chồng kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên (nay là UBND xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên). Cuộc sống chung có nhiều bất đồng mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do tính tình không hợp. Nay, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên yêu cầu được ly hôn với anh N.
- - Về con chung: có 02 con chung Hồ Cao Thiên C – sinh ngày 04/7/2022, Hồ Cao Thiên K – sinh ngày 05/3/2019. Từ khi sống ly thân tôi là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu. Nay ly hôn tôi yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Hồ Văn N trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: vợ chồng kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2017 tại UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên (nay là UBND xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên). Cuộc sống chung có bất đồng mâu thuẫn. Nay, chị L kiên quyết ly hôn nên đồng ý ly hôn với chị L.
- - Về con chung: có 02 con chung Hồ Cao Thiên C – sinh ngày 04/7/2022, Hồ Cao Thiên K – sinh ngày 05/3/2019. Từ khi sống ly thân chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu. Nay ly hôn, tôi yêu cầu Tòa án giao 02 con chung cho tôi trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn giữ nguyên ý kiến đã trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- - Về tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn Cao Thị L; Về con chung: Giao 02 con chung là Hồ Cao Thiên C – sinh ngày 04/7/2022, Hồ Cao Thiên K – sinh ngày 05/3/2019 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L không yêu cầu nên đề nghị HĐXX không xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên đề nghị HĐXX không xem xét, giải quyết; Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: nguyên đơn chị Cao Thị L khởi kiện yêu cầu “xin ly hôn” với bị đơn anh Hồ Văn N nên xác định quan hệ pháp luật là “tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn H, xã H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên nên theo quy định tại khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Đông Hòa.
[2] Về nội dung vụ án:
- + Về quan hệ hôn nhân: chị L và anh N tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn số 70 ngày 02/10/2017 tại UBND xã H, huyện Đ (nay là thị xã Đ), tỉnh Phú Yên. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì giữa hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do cuộc sống chung có nhiều bất đồng mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã do tính tình không hợp, nên chị L quyết định ly hôn với anh N và anh N cũng thống nhất ly hôn với chị L. Nên ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận về ly hôn của nguyên đơn chị L và bị đơn anh N.
- + Về con chung: chị L và anh N có 02 con chung là Hồ Cao Thiên C – sinh ngày 04/7/2022, Hồ Cao Thiên K – sinh ngày 05/3/2019, hiện đang sống với chị L, chị L yêu cầu giao 02 con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh N yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 cháu. Xét từ khi ly thân thì chị L là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, hiện nay 02 cháu còn nhỏ, chị L có công việc ổn định, đảm bảo điều kiện nuôi dưỡng 02 cháu, đồng thời để đảm bảo tình cảm chị em của 02 cháu, chấp nhận yêu cầu của chị L về con chung, giao 02 cháu Hồ Cao Thiên C và Hồ Cao Thiên K cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng.
- + Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên HĐXX không xem xét.
- + Về tài sản chung và nợ chung: chị L và anh N không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: chị L phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn chị Cao Thị L được ly hôn với bị đơn anh Hồ Văn N;
Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Hồ Cao Thiên C – sinh ngày 04/7/2022, Hồ Cao Thiên K – sinh ngày 05/3/2019 cho chị Cao Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L không yêu cầu nên không xem xét.
Khi cần thiết các bên có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí Tòa án.
Chị Cao Thị L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0003402 ngày 28/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.
Quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà Võ Xuân Huy |
Bản án số 68/2024/HNGĐ-ST ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 68/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
