Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH A

Tỉnh Hậu Giang

Bản án số: 68/2024/DS-ST

Ngày: 31-7-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chúc Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Trần Văn Thanh
  • 2. Bà Nguyễn Hoa Lài

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huyền T - Kiểm sát viên.

Trong ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2024/TL.ST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 156/2024/QĐXX-ST ngày 03 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Công ty T2 (sau đây viết tắt là JIVF)

Địa chỉ: Lầu A, tòa nhà C, 72-74, N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi N, chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Phương D – Vắng mặt.

Địa chỉ: Lầu A, tòa nhà C, 72-74, N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Ông Lý Thanh S – Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Phương D trình bày như sau:

Vào ngày 11/8/2022, ông Lý Thanh S ký hợp đồng tín dụng số 930240003001887000 với JIVF vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng với số tiền vay là 60.000.000 (sáu mươi triệu) đồng, lãi suất 2,57%/tháng, thời hạn vay là 36 tháng. Thực hiện hợp đồng, JIVF đã giải ngân số tiền trên theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng và bên vay là ông Lý Thanh S đã nhận tài sản. Theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng thì ông Lý Thanh S có trách nhiệm thanh toán bao gồm gốc, lãi và phí trong vòng 36 tháng, mỗi tháng thanh toán cho JIVF số tiền là 2.586.778đồng vào trước hoặc đúng ngày 12 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 12/9/2022. Từ sau ngày 12/9/2022 đến ngày 12/10/2023, Ông S chỉ mới thanh toán được cho JIVF số tiền là 33.632.080đồng. Vì vậy, việc ông S không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã vi phạm nghiêm trọng thỏa thuận mà hai bên đã ký kết, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của JIVF. Vì vậy, JIVF yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Lý Thanh S phải thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho JIVF, tổng số tiền tính đến hết ngày 07/6/2024 là 55.694.458đồng. Trong đó, nợ gốc: 44.147.938 đồng; Lãi trong hạn là 10.037.957đồng; Lãi quá hạn là 1.400.563đồng: Phí: 108.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Lý Thanh S tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 07/6/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930240003001887000 ký ngày 29/8/2023.

Quá trình tố tụng bị đơn là bà ông Lý Thanh S vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần. Vì vậy, Toà án không ghi nhận được ý kiến của ông Lý Thanh S.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo đúng về thời hạn cũng như trình tự thủ tục. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Phương D vắng mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt và đã có lời khai trong hồ sơ vụ án. Ông Lý Thanh S vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q. Đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là JIVF đối với bị đơn là Lý Thanh S về việc đòi nợ vay.

Buộc ông Lý T1 sang trả cho JIVF số tiền nợ tính đến hết ngày 07/6/2024 là 55.694.458đồng. Trong đó, nợ gốc: 44.147.938 đồng; Lãi trong hạn là 10.037.957đồng; Lãi quá hạn là 1.400.563đồng: Phí: 108.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Lý Thanh S tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 07/6/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930240003001887000 ký ngày 29/8/2023.

Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty J cho rằng ông Lý Thanh S có vay tiền tại JIVF, quá trình thực hiện hợp đồng ông Lý Thanh S không thanh toán nợ theo thỏa thuận từ đó phát sinh tranh chấp nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do ông Lý Thanh S có nơi cư trú tại ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại Điều 26 và khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tại phiên tòa người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn vắng mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Lý Thanh S vắng mặt không rõ lý do dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt những người này.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Công ty J yêu cầu Tòa án Buộc ông Lý Thanh S trả số tiền nợ vay tính đến hết ngày 07/6/2024 là 55.694.458đồng. Trong đó, nợ gốc: 44.147.938 đồng; Lãi trong hạn là 10.037.957đồng; Lãi quá hạn là 1.400.563đồng: Phí: 108.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Lý Thanh S tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 07/6/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930240003001887000 ký ngày 29/8/2023.

Ông Lý Thanh S vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, tự từ bỏ quyền phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của JIVF.

Đồng thời, JIVF có cung cấp cho Toà án hợp đồng tín dụng số 930240003001887000 ký ngày 29/8/2023 kèm theo là bản sao căn cước công dân của Lý Thanh S cùng với bản sao tờ Chi tiết lệnh thanh toán do Ngân hàng thương mại cổ phần C – Chi nhánh Thành phố H phát hành, theo đó người gửi tiền là JIVF, người nhận tiền là ông Lý Thanh S, số tiền là 60.000.000đồng.

Vì vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của JIVF đối với ông S về việc đòi nợ vay. Buộc ông Lý Thanh S trả cho Công ty T2 Jaccs số tiền nợ tính đến hết ngày 07/6/2024 là 55.694.458đồng. Trong đó, nợ gốc: 44.147.938 đồng; Lãi trong hạn là 10.037.957đồng; Lãi quá hạn là 1.400.563đồng: Phí: 108.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Lý Thanh S tiếp tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 07/6/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930240003001887000 ký ngày 29/8/2023.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì ông Lý Thanh S phải chịu toàn bộ án phí đối với nghĩa vụ phải thanh toán với ngân hàng là 5% x 55.694.458đồng = 2.784.722 đồng.

[5] Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A có căn cứ, đúng quy định nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Áp dụng Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty T2 Jaccs đối với bị đơn là ông Lý Thanh S.

    Buộc ông Lý Thanh S trả cho Công ty T2 Jaccs số tiền nợ tính đến hết ngày 07 tháng 6 năm 2024 là 55.694.458đồng (năm mươi lăm triệu sáu trăm chín muôi bốn ngàn bốn trăm năm mươi tám đồng). Trong đó, nợ gốc: 44.147.938 đồng (bốn mươi bốn triệu một trăm bốn mươi bảy ngàn chín trăm ba mươi tám đồng); Lãi trong hạn là 10.037.957đồng (mười triệu không trăm ba mươi bảy ngàn chín trăm năm mươi bảy đồng); Lãi quá hạn là 1.400.563đồng (một triệu bốn trăm ngàn năm trăm sáu mươi ba đồng); Phí: 108.000 đồng (một trăm lẻ tám ngàn đồng). Đồng thời, buộc ông Lý Thanh S tiếp tục phải thanh toán cho Công ty T2 Jaccs tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng số 930240003001887000 ký kết ngày 29 tháng 8 năm 2023 kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

  2. Về án phí: Bị đơn là ông Lý Thanh S phải chịu 2.784.722 đồng (hai triệu bảy trăm tám mươi bốn ngàn bảy trăm hai mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

    Công ty T2 Jaccs được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.200.000đồng (một triệu hai trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004375 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

  3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
  4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND huyện Châu Thành A;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Chúc Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 68/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 68/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger