Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÓC MÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 671/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 17-6-2025

Về việc: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thanh Phượng

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Huỳnh Văn Hùng
  2. Ông Phạm Văn Chính

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Vui - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Tuấn - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1504/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 247/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Ngọc T, sinh ngày 12/7/1978;

Số căn cước công dân: [...] do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 04/9/2022.

Địa chỉ: D Lô F, chung cư H, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh ngày 30/4/1970;

Số căn cước công dân: [...] do Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 17/8/2021.

Địa chỉ: F ấp E, xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Đỗ Thị Ngọc T trình bày:

Bà và ông Nguyễn Văn B tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2002 do U, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/12/2002.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Ông B có hành vi đánh đập, xúc phạm bà. Hiện nay, vợ chồng bà đã sống ly thân.

Nay bà không còn tình cảm với ông B, không thể tiếp tục duy trì mối quan hệ hôn nhân và cũng không thể chung sống với ông B, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà xin ly hôn với ông B.

Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 17/5/1995; Nguyễn Thị Kim M1, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu M2, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/8/2006. Cả 04 con chung đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nên bà không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Văn B trình bày:

Ông và bà T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2002 do U, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/12/2002.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, cãi vã do bà T ngoại tình. Trong lúc nóng giận, ông có đánh bà T. Nay bà T yêu cầu ly hôn, ông không đồng ý ly hôn vì không muốn ảnh hưởng đến con cái.

Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 17/5/1995; Nguyễn Thị Kim M1, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu M2, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/8/2006. Cả 04 con chung đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nên ông không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa, bà T vẫn giữ yêu cầu ly hôn với ông B. Ông B không đồng ý ly hôn với bà T, muốn đoàn tụ gia đình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hóc Môn phát biểu quan điểm:

Về thủ tục tố tụng: Những người tiến hành và tham gia tố tụng đều tuân thủ đúng những quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Bà T và ông B chung sống với nhau từ năm 2002, có đăng ký kết hôn nên bà T và ông B là vợ chồng hợp pháp từ năm 2002. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Bà T và ông B đều thừa nhận vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, thường xuyên cãi vã. Ông B có hành vi đánh đập, bạo hành, xúc phạm bà T. Hiện nay, hai vợ chồng đã sống ly thân, hai bên không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau, hôn nhân thực tế không còn tồn tại. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông B. Về con chung: Có 04 con chung tên Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 17/5/1995; Nguyễn Thị Kim M1, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu M2, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/8/2006. Cả 04 con chung đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[I] Về thủ tục tố tụng: Quan hệ tranh chấp giữa bà T và ông B là tranh chấp về việc “ly hôn”, ông B cư trú tại huyện H nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[II] Về nội dung vụ án:

[1] Xét yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông B:

Bà T và ông B tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2002 do U, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/12/2002.

Trong quá trình chung sống, bà T và ông B đều thừa nhận vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn, cãi vã, ông B có hành vi đánh đập, bạo hành bà T. Hiện nay, hai vợ chồng đã sống ly thân.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông B đã trầm trọng, vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà T về việc ly hôn với ông B.

[2] Về con chung: Bà T và ông B trình bày, trong thời gian chung sống, bà T và ông B có 04 con chung tên Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 17/5/1995; Nguyễn Thị Kim M1, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu M2, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/8/2006. Cả 04 con chung đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Bà T và ông B trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà T và ông B trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Ngọc T được ly hôn với ông Nguyễn Văn B (Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2002 do U, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/12/2002).
  2. Về con chung: Bà T và ông B có 04 con chung tên Nguyễn Thị Thảo M, sinh ngày 17/5/1995; Nguyễn Thị Kim M1, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu M2, sinh ngày 12/3/1998; Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 24/8/2006. Cả 04 con chung đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Bà T và ông B không yêu cầu Toà án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Bà T và ông B không yêu cầu Toà án giải quyết.
  5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà T phải chịu 300.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 47337 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn (đã nộp đủ).
  6. Nguyên đơn, bị đơn (có mặt) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
  7. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND huyện Hóc Môn;
  • - Chi cục THADS huyện Hóc Môn;
  • - Cơ quan đăng ký KH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Thị Thanh Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 671/2025/HNGĐ-ST ngày 17/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn

  • Số bản án: 671/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger