Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 67/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 29-7-2024

V/v: “ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lăng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Phước Thọ

Bà Lê Hải Vân

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kinh Luân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: Bà Trần Hiền Diệu

- Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre công khai xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 131/2024/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15/7/2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1979; Nơi cư trú: 46 ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. (Xin vắng mặt)

2. Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm: 1980; Nơi cư trú: 155A ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. (Xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu H trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện C vào ngày 28/3/2003. Thời gian đầu sau kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp nhau, anh chị đã ly thân từ năm 2015 và đã không còn tình cảm. Nay chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh T.

Về nuôi con chung: chị H và anh T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 10/12/2005 hiện cả hai đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

Tài sản chung: Chị H và anh T tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: chị H xác định giữa chị và anh T không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Biên bản làm việc ngày 18/6/2024, anh Nguyễn Văn T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H năm 2003. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc thời gian đầu, từ năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau và bất đồng quan điểm. Chị T yêu cầu ly hôn với anh thì anh đồng ý ly hôn và không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng.

Về nuôi con chung: Anh T và chị H có 02 con chung tên Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 2005 hiện cả hai đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

Về tài sản chung: anh T và chị H tự thỏa thuận về tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: anh T xác định giữa anh và chị H không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm: quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, những người tiến hành tố tụng và các đương sự đã tuân thủ pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, thấy rằng chị H và anh T thuận tình ly hôn nên căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T. Về nuôi con chung, chị H và anh T có 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 2005 hiện cả hai đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân. Không giải quyết về tài sản chung và nợ chung của chị H và anh T trong cùng vụ án do các đương sự tự thỏa thuận về tài sản chung, tự trình bày không có nợ chung và cũng không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

[1] Sau khi nghiên cứu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

Xét thấy cả nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu giải quyết vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thu H đối với anh Nguyễn Văn T, thấy rằng:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, không vi phạm các điều kiện kết hôn nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Chị H và anh T đều xác định giữa anh chị có mâu thuẫn trong hôn nhân, bất đồng quan điểm sống và đã ly thân từ năm 2015. Nay chị H yêu cầu ly hôn, anh T đồng ý ly hôn nên căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn của chị H và anh T.

Về nuôi con chung: chị H và anh T có 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 2005 hiện cả hai đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

Về tài sản chung và về nợ chung: Do các đương sự tự thỏa thuận về tài sản chung, tự trình bày không có nợ chung và cũng không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung nên không giải quyết về tài sản chung và nợ chung của chị H và anh T trong cùng vụ án.

[3] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch: Chị H và anh T thuận tình ly hôn nên chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 75.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000261 ngày 21/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị Nguyễn Thị Thu H được nhận lại 225.000 đồng.

Anh Nguyễn Văn T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

[1] Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T.

[2] Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Văn T có 02 con chung là Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1998 và Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 2005 hiện cả hai đã trưởng thành, có khả năng lao động nuôi sống bản thân.

[3] Về tài sản chung và về nợ chung: không giải quyết về tài sản chung và nợ chung của chị H và anh T trong cùng vụ án do các đương sự tự thỏa thuận về tài sản chung, tự trình bày không có nợ chung và cũng không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch:

Chị Nguyễn Thị Thu H phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000261 ngày 21/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Thu H được nhận lại 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Anh Nguyễn Văn T phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng).

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre (1b);
  • - VKSND huyện Châu Thành (2b);
  • - Chi cục THADS huyện Châu Thành (1b);
  • - Các đương sự (2b);
  • - UBND xã H;
  • (số 18, ngày 28/3/2003) (1b);
  • - Lưu HS, VP (2b).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

(Đã ký)

Lê Thị Lăng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2024/HNGĐ-ST ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE về ly hôn

  • Số bản án: 67/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: H - T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger