Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HỚN QUẢN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Bản án số: 67/2024/HNGĐ-ST

Ngày 23 – 7 – 2024

V/v "Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Quốc Vượng

2. Bà Phạm Thị Thanh Hương

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thùy – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 06/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 34/QĐST-HPT ngày 28/6/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Điểu Thị Đ, sinh năm 1986 (Có đơn yêu cầu vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ C, ấp S, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Điểu S, sinh năm 1985 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ C, ấp S, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Điểu Thị Đ trình bày:

Bà Điểu Thị Đ và ông Điểu S tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2006 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện B (nay là huyện H), Bình Phước theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 07/8/2008. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 03 năm thì mâu thuẫn do ông S không lo làm ăn thường xuyên uống rượu, về nhà chửi, đánh vợ con. Bà Đ đã bỏ qua nhiều lần nhưng ông S không thay đổi. Mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên bà Đ yêu cầu được ly hôn với ông Điểu S để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung Điểu Thị Tuyết A, sinh ngày 26/7/2007, Điểu Thị Hi C, sinh ngày 11/8/2011 và Điểu Hòa P, sinh ngày 30/12/2020. Khi ly hôn bà Đ yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung. Bà Đ không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Điểu S:

Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt thông báo thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ ông Điểu S tham gia các thủ tục tố tụng nhưng ông không đến Tòa án làm việc, không tham gia quá trình giải quyết vụ án. Do vậy, Tòa án giải quyết vắng mặt ông S theo quy định.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử cho bà Điểu Thị Đ được ly hôn với ông Điểu S. Giao 03 con chung Điểu Thị Tuyết A, sinh ngày 26/7/2007, Điểu Thị Hi C, sinh ngày 11/8/2011 và Điểu Hòa P, sinh ngày 30/12/2020 cho bà Điểu Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bà Điểu Thị Đ khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Điểu S có nơi cư trú tại xã M, huyện H, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Ông Điểu S được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không đến tham gia phiên tòa, Bà Đ đã có đơn xin xét xử vắng mặt Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng các đương sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ và ông S tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện B (nay là huyện H), Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Bà Đ yêu cầu ly hôn với ông S do vợ chồng có mâu thuẫn thời gian dài, ông S thường xuyên uống rượu rồi về đánh vợ, không lo làm kinh tế gia đình. Theo thông tin do chính quyền địa phương cung cấp do ông S hay nhậu nhẹt đánh đập bà Đ, chính quyền đã can thiệp nhiều lần nhưng ông S không thay đổi, như vậy có thể xác định mâu thuẫn giữa bà Đ và ông S là có thật. Ông S được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia quá trình giải quyết vụ án, không trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Điểu Thị Đ.

[3] Về con chung: Khi ly hôn, bà Đ yêu cầu được trực tiếp nuôi 03 con chung tên Điểu Thị Tuyết A, sinh ngày 26/7/2007, Điểu Thị Hi C, sinh ngày 11/8/2011 và Điểu Hòa P, sinh ngày 30/12/2020. Quá trình giải quyết vụ án ông S không có yêu cầu gì về con chung. Tại biên bản ghi lời khai của các con chưa thành niên đều có nguyện vọng được ở với mẹ. Do vậy, Hội đồng xét xử thống nhất giao 03 con chung cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Đ không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

[4] Tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét.

[5] Về nợ chung: Không có nên không giải quyết.

[6] Quan điểm của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.

[7] Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ, được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 207, 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Q.

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và Điểu Thị Đ
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Điểu Thị Đ được ly hôn với ông Điểu S.
    • - Về con chung: Giao 03 con chung Điểu Thị Tuyết A, sinh ngày 26/7/2007, Điểu Thị Hi C, sinh ngày 11/8/2011 và Điểu Hòa P, sinh ngày 30/12/2020 cho bà Điểu Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng.
  2. Về án phí: Bà Điểu Thị Đ chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005180 ngày 25/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
  3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Hớn Quản;
  • - Các đương sự;
  • - Nơi ĐKKH;
  • - CCTHADS huyện Hớn Quản;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đoàn Thị Thu Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2024/HNGĐ-ST ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn

  • Số bản án: 67/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cho ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger