|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 67/2025/ DS-ST
Ngày 15/10/2025
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huế.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Thu Điệp và bà Hồ Thị Linh.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Phương, Thẩm tra viên Toà án nhân dân khu vực 3-Huế, thành phố Huế.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3, thành phố Huế tham gia phiên toà: Ông Trần Quốc Đại, Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 10 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 3- Huế xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 36/224/TLST-DS ngày 17/10/2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2025/QĐST-DS ngày 12 tháng 9 năm 2025, Quyết định hoãn phiên toà số 10/2025/QĐST-DS ngày 30 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ngân hàng thương mại cổ phần V1(V1; địa chỉ: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bà Trịnh Thị Thanh H vụ: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng cá nhân – Khối quản trị rủi ro - Ngân hàng thương mại cổ phần V
- Bà Thái Thị H1 H1chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng cá nhân – Khối quản trị rủi ro - Ngân hàng thương mại cổ phần V
- Ông Nguyễn Hồng B vụ: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân miền B– Trung tâm thu hồi nợ khách hàng cá nhân – Khối quản trị rủi ro - Ngân hàng thương mại cổ phần V1
- Ông Nguyễn Anh T vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ.
- Ông Nguyễn Văn T1 vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
- Ông Đặng Đức P vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
- Ông Lương Tùng L, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
- Pháp nhân kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Công ty cổ phần M1 chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội
- Ông Phan Huy M vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Công ty cổ phần M1
- Ông Võ N D1chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền NCông ty cổ phần M1
- Ông Trần Đ L1chức vụ: Trưởng bộ phận- Công ty cổ phần M1
- Ông Lê Xuân K vụ: Chuyên viên xử lý nợ- Công ty cổ phần M2
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Ngô Chí D vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng V2
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
(Theo văn bản ủy quyền số 62/2023/UQN-CTQT ngày 02/8/2023).
(Theo văn bản ủy quyền số 4053/2024/UQ-VPBank ngày 09/7/2024).
(Theo văn bản ủy quyền số 46205/2024/UQ-LCC- JUPITER ngày 10/02/2025).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Anh T2chức vụ: Tổng giám đốc Công ty cổ phần M2;
Người đại diện theo ủy quyền:
(Văn bản uỷ quyền số 10/2024/UQ-TGĐ ngày 05/12/2024).
(Văn bản uỷ quyền số 46205/2025/UQ-XLN-JUPITER ngày 04/4/2025).
Bị đơn:
Ông Lê Phước K1, sinh năm 1978; địa chỉ: TDP L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H, vắng mặt.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Lê Phước K2 năm 1968, bà Nguyễn Thị H2 sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: TDP L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H, ông K2có mặt, bà H2vắng mặt.
Anh Lê Phước T2, sinh năm 1987;
Chị Lê Thị Quỳnh D1, sinh năm 2001.
Anh Lê Phước N1 năm 1987; chị Nguyễn Thị N2.
Cùng địa chỉ: TDP L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H, đều vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngân hàng thương mại cổ phần V1 (gọi tắt là V2) khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Lê Phước K1 phải trả toàn bộ số tiền gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 05/7/2024 là 1.716.413.225 đồng. Trong đó nợ gốc 1.641.450.000 đồng, nợ lãi 74.963.225 đồng, cụ thể:
Theo Hợp đồng cho vay số LN220825660369 ngày 19/9/2022, ông Lê Phước K1 đã vay của V2 với số tiền 1.500.000.000 đồng. Mục đích vay: thanh toán tiền mua sắm nội thất gia đình; Thời hạn vay 120 tháng; Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân: 4.7%/năm. Lãi suất gắn kết trong hạn được điều chỉnh theo quy định của V2qua từng thời kỳ; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Phương thức thanh toán: Trả nợ gốc và lãi hàng tháng vào ngày 01 hàng tháng, kỳ trả nợ đầu tiên vào ngày 01/11/2022; trả nợ gốc vào ngày 01 hàng tháng. Số tiền nợ gốc mà bên vay phải trả mỗi kỳ được tính cụ thể theo lịch trả nợ.
Theo Hợp đồng cho vay số LN2311271017948 ngày 29/11/2023, ông Lê Phước K1 đã vay của V2 với số tiền 350.000.000 đồng. Mục đích vay: tiêu dùng; Thời hạn vay 120 tháng; Lãi suất: 12%/năm. Lãi suất cho vay được điều chỉnh định kỳ 6 tháng/một lần; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; Phương thức thanh toán: Trả nợ lãi hàng tháng vào ngày 25, trả nợ gốc vào cuối kỳ.
Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng, đối với hợp đồng số LN220825660369 ngày 19/9/2022, ông K1 đã thanh toán cho V2nợ gốc gồm 219.691.965 đồng, nợ lãi: 128.544.368 đồng. Đến ngày 26/9/2024 thì ông K1dừng thanh toán; đối với hợp đồng số LN2311271017948 ngày 29/11/2023, ông K1 đã thanh toán V2nợ gốc gồm 8.791.000 đồng, nợ lãi: 11.158.053 đồng. Đến ngày 20/12/2024 thì ông K1dừng thanh toán. Tổng cộng số tiền ông K1đã trả cho V2là 368.185.386 đồng (trong đó nợ gốc đã trả là 228.482.965 đồng, nợ lãi đã trả là 139.702.421 đồng). V2 đã nhiều lần yêu cầu ông K1 trả nợ nhưng ông K1 không có thiện chí trong việc trả nợ. Do ông K1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên số nợ vay còn thiếu đã bị chuyển nợ quá hạn với mức lãi suất nợ quá hạn từ ngày 01/4/2024.
Tính đến ngày 05/11/2024, ông Lê P1 K1còn nợ của V1theo các hợp đồng tín dụng nói trên gồm 1.754.728.036 đồng, cụ thể:
| STT | SỐ HĐTD | Ngày vay | Dư nợ gốc | Nợ lãi | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | LN220825660369 | 19/9/2022 | 1.280.308.035₫ | 104.485.498₫ | 1.384.793.533₫ |
| 2 | LN2311271017948 | 29/11/2023 | 341.245.000₫ | 28.689.503₫ | 369.934.503₫ |
| 1.621.553.035₫ | 133.175.001₫ | 1.754.728.036₫ | |||
Ngày 19/9/2022, ông Lê P1 K1dùng tài sản của mình là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 122, tờ bản đồ số 8 toạ lạc tại TDP L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là L, phường H, thành phố H, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL382846, do Sở T3(nay là thành phố H) cấp ngày 06/9/2019, để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp số LN220825660369/HĐTC ngày 19/9/2022 giữa V2 với ông Lê Phước K1. Hợp đồng được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật.
Ngày 27/12/2024, V và Công ty cổ phần M2 (gọi tắt là Công ty M2) đã thỏa thuận ký kết hợp đồng mua bán nợ số: 17//2024/VPB-JUPITER ngày 27/12/2024, để bán một phần khoản nợ gốc, nợ lãi của ông Lê Phước K1 đã vay của V2. Như vậy, kể từ ngày 27/12/2024, Công ty M2 trở thành chủ nợ một phần khoản nợ vay của ông Lê P1 K1
Tính đến ngày 15/10/2025, ông Lê Phước K1 còn nợ Công ty M2 và V2tổng số tiền gồm 2.099.600.377 đồng, cụ thể:
| Công ty Jupiter | VPBank | Công ty Jupiter và VPBank | |
|---|---|---|---|
| Nợ gốc | 1.459.365.331 đồng | 162.151.704 đồng | 1.621.517.035 đồng |
| Nợ lãi trong hạn | 14.819.445 đồng | 1.646.605 đồng | 16.466.050 đồng |
| Nợ lãi quá hạn | 378.867.779 đồng | 42.096.420 đồng | 420.964.199 đồng |
| Lãi chậm trả | 36.587.784 đồng | 4.065.309 đồng | 40.653.093 đồng |
| Tổng cộng | 1.889.640.339 đồng | 209.960.038 đồng | 2.099.600.377 đồng |
Vì vậy, Công ty M2 và V2khởi kiện yêu cầu Toà án buộc ông Lê Phước K1 phải trả toàn bộ số nợ trên và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 16/10/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ. Trường hợp ông Lê Phước K1 không trả đủ nợ thì Công ty M2 và V2có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, thửa đất số 122, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL382846 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T ngày 06/9/2019 cho ông Lê P1 K1để thu hồi nợ.
Quá trình giải quyết vụ án, ông Lê Phước K1, các ông bà Lê Phước K Thị H Phước T D2Lê Phước NNguyễn Thị N1 không đến Toà án để làm việc, tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải. Tại phiên toà, bị đơn và tất cả những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan (trừ ông Lê P1 K2vắng mặt lần thứ hai không có lý do.
Tại biên bản lấy lời khai ngày 28/11/2024, ngày 08/9/2025 và tại phiên tòa, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là ông Lê Phước K3(anh trai của ông Lê Phước K4 trình bày: Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng yêu cầu ông Lê Phước K1 phải trả nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết thì ông không có ý kiến gì. Đối với việc xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, thửa đất số 122, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại địa chỉ: Tổ dân phố L, phường K, thành phố H thì nguồn gốc đất là của bố mẹ ông để lại. Nếu bố mẹ ông tặng cho em trai ông là Lê P1 K1thì phải có sự đồng ý của ông. Do đó ông không đồng ý để Ngân hàng xử lý tài sản này.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3- thành phố H có ý kiến như sau:
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Quyền và nghĩa vụ của đương sự được bảo đảm.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào quy định của pháp luật để giải quyết vụ án theo hướng: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty M2 và V2: Buộc ông Lê Phước K1 phải có nghĩa vụ trả số tiền nợ cho Công ty M2 và V2tính đến ngày 15/10/2025 là 2.099.600.377 đồng (trong đó tiền nợ của công ty M2 là 1.889.640.339 đồng, tiền nợ của V2là 209.960.038 đồng).
- Trường hợp ông Lê Phước K1 không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số tiền còn nợ thì Công ty M2 và V2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay theo hợp đồng thế chấp đã ký. Về án phí: Ông Lê Phước K1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Ngân hàng thương mại cổ phần V1 khởi kiện tranh chấp hợp đồng đối với bị đơn ông Lê Phước K1, có địa chỉ tại: TDP L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26 và điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, được sửa đổi bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3- Huế, thành phố H
Theo đơn khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần V1 thể hiện Ngân hàng thương mại cổ phần V1 là nguyên đơn trong vụ án. Tuy nhiên, căn cứ Hợp đồng mua bán nợ số: 17/2024/VPB-JUPITER ngày 27/12/2024 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V1 với Công ty cổ phần M3 xác định Công ty cổ phần M4 thành chủ nợ một phần đối với khoản nợ vay của ông Lê Phước K1. Do đó, Công ty cổ phần M5 tố tụng với tư cách là pháp nhân kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn với Ngân hàng thương mại cổ phần V1.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập đối với ông Lê P1 K1và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan nhưng các đương sự này không đến làm việc. Do đó căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt họ và căn cứ và các tài liệu chứng cứ thu thập được để giải quyết vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét yêu cầu đòi nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần V1 và Công ty cổ phần M2, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Tính đến ngày 15/10/2025, ông Lê Phước K1 còn nợ của Công ty M1số tiền 1.889.640.339 đồng (trong đó nợ gốc 1.459.365.331 đồng, nợ lãi trong hạn 14.819.445 đồng, nợ lãi quá hạn 378.867.779 đồng, nợ lãi chậm trả 36.587.784 đồng; Nợ của Ngân hàng thương mại cổ phần V1 số tiền 209.960.038 đồng (trong đó nợ gốc 162.151.704 đồng, nợ lãi trong hạn 1.646.605 đồng, nợ lãi quá hạn 42.096.420 đồng, nợ lãi chậm trả 4.065.309 đồng. Tổng cộng gồm 2.099.600.377 đồng, là phù hợp với số tiền ông K1 đã trả và số tiền còn lại theo Hợp đồng tín dụng số LN220825660369 ngày 19/9/2022 và hợp đồng số LN2311271017948 ngày 29/11/2023. Do ông K1 vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại điểm 8.a Điều 2 của hợp đồng tín dụng, điểm 8, 9 Điều 1 của Khế ước nhận nợ ngày 24/9/2022, ngày 29/11/2023, đồng thời vi phạm các Điều 280, Điều 282 và Điều 466 Bộ luật Dân sự, nên Hội đồng xét xử cần buộc ông K1 phải trả toàn bộ số tiền trên cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1 và Công ty cổ phần M2.
Do đây là tranh chấp hợp đồng tín dụng, nên Hội đồng xét xử cần căn cứ khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, buộc ông K1 tiếp tục trả lãi, lãi phát sinh trên số tiền nợ còn lại, theo mức lãi suất hai bên đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết, kể từ ngày 16/10/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
[2.2] Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của V2 và Công ty M2, thì thấy: Hợp đồng thế chấp số LN220825660369/HĐTC ngày 19/9/2022 được ký kết giữa V2 với ông Lê Phước K1, là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật nên có hiệu lực thi hành. Theo cam kết tại Điều 3 của hợp đồng thế chấp thì phạm vi bảo đảm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ vay gồm nợ gốc, nợ lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả và các nghĩa vụ khác. Do đó, trong trường hợp ông K1 không trả nợ thì V2 và Công ty M2 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là thửa đất số 122, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL382846 do Sơ tài nguyên và môi trường tỉnh Tcấp ngày 06/9/2019 cho ông Lê Phước K1, để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không thanh toán hết khoản nợ trên thì ông Lê P1 K1vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho V và Công ty M2.
[2.3] Đối với ý kiến của ông Lê Phước K3 cho rằng việc bố mẹ ông cho ông K1quyền sử dụng đất cần phải có sự đồng ý của ông, thấy rằng: thửa đất số 122, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H đối tượng tài sản thế chấp hợp pháp trong hợp đồng thế chấp nên cần phải được xử lý theo quy định; ông K2không có yêu cầu độc lập, đồng thời do phía Ngân hàng và Công ty không đồng ý với ý kiến của ông K2nên không có căn cứ để xem xét, ông K3 có quyền khởi kiện tranh chấp quyền sở hữu bằng một vụ án khác nếu có cơ sở. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Gồm 2.500.000 đồng, V đã nộp số tiền này nên ông Lê P1 K1có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 2.500.000 đồng cho V2.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Lê Phước K1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm gồm 73.992.008 đồng [72.000.000 đồng + (2% x 99.600.377 đồng) = 73.992.008 đồng].
- V2 và Công ty M2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a Khoản 1 Điều 35; Điều 186; khoản 2 Điều 229; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Điều 280; Điều 282; Điều 299; Điều 320; Điều 321; Điều 323; Điều 351; Điều 463; Điều 466; Khoản 1 Điều 468 và Khoản 2 Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 91, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, pháp nhân kế thừa một phần quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần V1 và Công ty cổ phần M2.
Buộc ông Lê Phước K1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần M6 tiền 1.889.640.339 đồng (trong đó nợ gốc 1.459.365.331 đồng, nợ lãi trong hạn 14.819.445 đồng, nợ lãi quá hạn 378.867.779 đồng, nợ lãi chậm trả 36.587.784 đồng; thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1 số tiền 209.960.038 đồng (trong đó nợ gốc 162.151.704 đồng, nợ lãi trong hạn 1.646.605 đồng, nợ lãi quá hạn 42.096.420 đồng, nợ lãi chậm trả 4.065.309 đồng). Tổng cộng gồm 2.099.600.377 đồng.
Kể từ ngày 16/10/2025, ông Lê Phước K1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Lê Phước K5 thực hiện nghĩa vụ trả các khoản tiền trên, thì Ngân hàng thương mại cổ phần V1 và Công ty cổ phần M2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, thửa đất số 122, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại địa chỉ: Tổ dân phố L, phường H, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường H, thành phố H giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL382846 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T ngày 06/9/2019 cho ông Lê P1 K1 để thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản không thanh toán hết khoản nợ trên thì ông Lê P1 K1vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1 và Công ty cổ phần M2.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Buộc ông Lê P1 Klcó nghĩa vụ trả lại số tiền 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Lê Phước K1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm gồm 73.992.008 đồng.
- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp gồm 31.746.000 đồng theo biên lai thu tiền số 001693 ngày 13/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3-Huế).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai báo cho nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Huế |
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Công ty Jupiter | VP Bank | Nợ chung | |
|---|---|---|---|
| Nợ gốc | 1.459.365.333 | 162.151.703 | 1.621.517.036 |
| Nợ lãi và phạt chậm trả | 270.631.314 | 30.070.146 | 300.701.460 |
| Tổng cộng | 1.729.996.647 | 192.221.849 | 1.922.218.496 |
Bản án số 67/2025/DS-ST ngày 15/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 67/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/10/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
