Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

Bản án số: 67/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23 – 5 – 2025

“ V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường.

Các Hội thẩm nhân dân.

  1. Bà Trần Thị Thu Hà.
  2. Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm.

Thư ký phiên tòa: Bà Trương Tuyết Vân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa.

Ngày 23 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2025/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Anh Đặng Thái Đ, sinh năm: 1988 (Vắng mặt có đơn).
  • Địa chỉ cư trú: ấp C, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
  • - Bị đơn: Chị Trần Thị Kim T, sinh năm: 1989 (Vắng mặt).
  • Địa chỉ cư trú: ấp D, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 10/02/2025 và các lời trình bày khác có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn anh Đặng Thái Đ trình bày:

- Về mối quan hệ hôn nhân: Anh và chị T hôn nhân hình thành do tự tìm hiểu, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn ngày 21/9/2020 tại UBND xã T. Sau ngày cưới anh và chị T chung sống tại ấp C, xã T. Thời gian đầu anh và chị T chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cự cãi nên anh và chị T đã ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị T.

- Về con chung: Anh và chị T có một con chung tên Đặng Hùng T1, sinh ngày 12/8/2017, hiện đang sống với anh. Khi ly hôn anh yêu cầu nuôi dưỡng cháu T1, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết.

* Tại bảng khai ý kiến ngày 10/3/2025 cháu Đặng Hùng T1 trình bày: Khi cha mẹ ly hôn cháu có nguyện vọng sống với anh Đ tiện bề đi học.

- Bị đơn chị Trần Thị Kim T vắng mặt tại phiên Tòa không lý do và không vì sự kiện bất khả kháng, không cung cấp bảng khai ý kiến về các vấn đề của nguyên đơn yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về trình tự, thủ tục tố tụng:

[1.1] Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm thụ lý, giải quyết vụ án theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự. Quá trình thụ lý vụ án, các tài liệu chứng cứ do đương sự tự giao nộp, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, các bên đương sự là người đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần. Căn cứ vào khoản 2, Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự; vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải tham gia phiên tòa.

[1.2] Xét thấy, nguyên đơn anh Đ có đơn xin xét xử vắng mặt là phù hợp với quy định tại Điều 228; điểm a, khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn. Xét việc bị đơn chị T được triệu tập hợp lệ tham dự phiên hòa giải, thông báo về việc kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và ngày giờ xét xử đến lần thứ hai, nhưng bị đơn cố tình vắng mặt không có lý do. Xét thấy, có thực hiện việc tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án cho bị đơn; Hội đồng xét xử, quyết định xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét yêu cầu của nguyên đơn: Hội đồng xét thấy, giữa anh Đ chị T có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán và có đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuy nhiên, trong quá trình chung sống giữa anh Đ chị T có nhiều mâu thuẫn như: Vợ chồng thường hay cự cãi vì bất đồng quan điểm trong cuộc sống, nên tình cảm dần phai nhạt. Anh Đ chị T đã ly thân với nhau từ năm 2022 đến nay, từ đó làm ảnh hưởng đến hạnh phúc gia đình. Tòa án đã triệu tập chị T nhiều lần, để hòa giải nhằm giúp hai bên có thời gian, có cơ hội hàn gắn tình cảm, nhưng chị T cố tình tránh né không đến Tòa án.

Từ đó, cho thấy chị T không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử, xét thấy hôn nhân giữa anh Đ chị T đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; nên anh Đ yêu cầu ly hôn với chị T là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

[3] Về con chung: Anh Đ xác định anh Đ và chị T có 01 con chung tên Đặng Hùng T1, sinh ngày 12/8/2017, hiện đang sống với anh Đ. Khi ly hôn anh Đ yêu cầu nuôi dưỡng cháu T1, không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấy cháu T1 đang sinh sống với anh Đ ổn định từ trước đến nay và tại bảng khai ý kiến cháu cũng có nguyện vọng sống với anh Đ nên giao cháu T1 cho anh Đ nuôi dưỡng là phù hợp theo quy định tại Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình. Anh Đ không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con nên chị T không phải cấp dưỡng.

[4] Về tài sản chung: Anh Đ không yêu cầu giải quyết. Bị đơn chị T không có ý kiến phản bác nên Hội đồng đồng xét xử không xem xét.

[5] Về nợ chung: Anh Đ không yêu cầu giải quyết. Bị đơn chị T không có ý kiến phản bác nên Hội đồng đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí sơ thẩm: Anh Đ phải chịu số tiền án phí là: 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm về việc ly hôn.

[7] Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b, khoản 2 Điều 227; 228; 238 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 9; Điều 51; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử;

  1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Đặng Thái Đ được ly hôn với chị Trần Thị Kim T.
  2. Về con chung: Giao cháu Đặng Hùng T1, sinh ngày 12/8/2017 cho anh Đặng Thái Đ tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trần Thị Kim T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

  1. Về tài sản chung: Anh Đặng Thái Đ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  2. Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Đặng Thái Đ không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  3. Về án phí sơ thẩm:
    • - Anh Đặng Thái Đ phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số № 00098665 ngày 20/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm, anh Đặng Thái Đ đã nộp đủ không phải nộp thêm.
    • - Chị Trần Thị Kim T không phải nộp án phí.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND huyện Vũng Liêm;
  • - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Quốc Cường

4

5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn, nuôi con

  • Số bản án: 67/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger