Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

—————————

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Bản án số:67/2024/HNGĐ-ST
Ngày 20/05/2024
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Phan Thị Yến Oanh

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Hà Văn Trường
  2. Ông Vũ Văn Chương

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Nhung – Kiểm sát viên.

Ngày 20 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 226/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:

  • + Nguyên đơn: Ông Lê Duy T, sinh năm 1993
  • Địa chỉ: Số 2/7A V, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1996
  • HKTT: Số 2/7A Vi Ba, phường Thắng Nhì, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
  • Địa chỉ liên hệ: Khu phố L, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn Lê Duy T trình bày:

Ông Lê Duy T và bà Nguyễn Thị L tự nguyện chung sống vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo theo giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 04/05/2019.

Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu từ năm 2023 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, không còn sự tôn trọng yêu thương lẫn nhau, không có tiếng nói chung dẫn đến tự sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt, không thể duy trì cuộc sống chung nên ông T yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Thị L.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản tự khai bị đơn bà Nguyễn Thị L trình bày:

Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Duy T tự nguyện chung sống vào năm 2019, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo theo giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 04/05/2019.

Quá trình vợ chồng chung sống bà L cho rằng không còn hạnh phúc từ năm 2023 do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không còn sự tôn trọng yêu thương lẫn nhau. Vì vậy từ đầu năm 2023 vợ chồng sống ly thân bà L trở về quê nhà tại huyện G, tỉnh Tiền Giang sinh sống đến nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt, tình cảm vợ chồng không còn nên bà L đồng ý ly hôn và xin được vắng mặt vì điều kiện ở xa.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu phát biểu quan điểm:

Về trình tự thủ tục tố tụng: Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã được Tòa án triệu tập, tống đạt hợp lệ nhưng nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị vắng mặt nên Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về án phí nguyên đơn phải nộp toàn bộ theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục, thẩm quyền giải quyết vụ án:

Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có cư trú tại thành phố V nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố V theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án triệu tập hợp lệ các đương sự tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do vậy, Tòa án vẫn tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt các đương sự theo điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Xét về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà L tự nguyện chung sống từ năm 2019, có đăng ký kết hôn được UBND phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 53, ngày 04/05/2019.

Quá trình chung sống giữa hai ông bà không hạnh phúc do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng tự sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay, ông T ở thành phố V, còn bà L trở về quê nhà tại huyện G, tỉnh Tiền Giang sinh sống mỗi người có một cuộc sống riêng không phụ thuộc nhau, theo yêu cầu khởi kiện ly hôn của ông T bà L đồng ý ly hôn. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng ông T, bà L thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống chung không thể kéo dài, không có sự thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau để cùng xây dựng gia đình hạnh phúc. Vì vậy ông T yêu cầu ly hôn là có cơ sở phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2.2] Về con chung: Không có.

[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông T, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: Ông T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng được trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, bà L không phải chịu án phí.

[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu là phù hợp với quy định của pháp luật.

[5] Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại các Điều 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • - Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện của ông Lê Duy T đối với bà Nguyễn Thị L về việc “Ly hôn”.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Duy T được ly hôn với bà Nguyễn Thị L.
  2. Về con chung: Không có.
  3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Duy T và bà Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
  4. Về án phí: Ông Lê Duy T phải nộp 300.000₫ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005577 ngày 23 tháng 04 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Như vậy, Ông Lê Duy T đã nộp xong án phí. Bà Nguyễn Thị L không phải chịu án phí.
  5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
  6. Về quyền yêu cầu thi hành: Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh BR-VT;
  • - VKSND TP. Vũng Tàu;
  • - Chi cục THA Dân sự TP Vũng Tàu;
  • - UBND phường T, TP Vũng Tàu;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Thị Yến Oanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2024/HNGĐ-ST ngày 20/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU về ly hôn

  • Số bản án: 67/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger