|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 67/2024/HNGĐ-ST Ngày: 17/5/2024 V/v "Tranh chấp ly hôn và nuôi con" |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HÒ, TỈNH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Tấn Phong
- - Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hương
- 2. Ông Nguyễn Văn Nghĩa
- - Thư ký phiên tòa: Bà Lê Hồ Quế Thanh – Thư ký viên Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ tham gia phiên toà: Không tham gia
Trong ngày 17 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 175/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Việt P, sinh năm 1977; Địa chỉ: xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương (xin vắng mặt)
- Bị đơn: Chị Nguyễn Kim N, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long (Xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Lê Việt P trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân: Qua quen biết anh Lê Việt P tiến tới hôn nhân và có đăng ký kết hôn ngày 06/10/2011 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.
- Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến khoảng tháng 11 năm 2011 bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên vợ chồng thường hay cự cãi nhau. Hai người dù đã cố gắng khắc phục nhưng không hàn gắn được.
- Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng giữa hai người không còn nữa, mâu thuẫn ngày càng gay gắt hơn không thể khắc phục được, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh P yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Kim N.
- - Về con chung: Trong quá trình chung sống có con chung tên Lê Nguyễn Thùy L, sinh ngày 18/11/2011. Khi ly hôn anh P đồng ý giao con chung cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng và tự nguyện cấp dưỡng 3.000.000đ/ tháng cho đến khi cháu L tròn 18 tuổi.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ngoài ra không có ý kiến và yêu cầu gì khác.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Nguyễn Kim N trình bày như sau: Thống nhất lời trình bày của anh P về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng và con chung. Vợ chồng không còn sống chung từ tháng 11 năm 2011 cho đến nay.
Ý kiến của chị Nguyễn Kim N như sau:
- + Về quan hệ hôn nhân: đồng ý ly hôn với anh Lê Việt P.
- + Về con chung: Đồng ý tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Thùy L, sinh ngày 18/11/2011 và đồng ý để anh P cấp dưỡng 3.000.000đ/ tháng cho đến khi cháu L tròn 18 tuổi.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ngoài ra không có ý kiến và yêu cầu gì khác.
Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn và bị đơn xin vắng mặt.
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến của yêu cầu của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Lê Việt P có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc hôn nhân của anh và chị Nguyễn Kim N. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Nguyên đơn và bị đơn xin vắng mặt phiên tòa nên căn cứ Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn quen biết nhau rồi tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn vào ngày 06/10/2011 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Vĩnh Long là phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do đó quan hệ hôn nhân là hợp pháp và được pháp luật công nhận.
Xét yêu cầu ly hôn của anh P, Tòa án xét thấy: anh P và chị N không còn sống chung với nhau từ tháng 11 năm 2011 cho đến nay. Qua đó cho thấy tình trạng hôn nhân giữa các đương sự mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh P yêu cầu ly hôn còn chị N có ý kiến đồng ý ly hôn nên căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn.
-Về con chung: có con chung tên Lê Nguyễn Thùy L, sinh ngày 18/11/2011 và hiện nay đang sống chung với chị N. Anh P đồng ý giao con chung cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng và bị đơn đồng ý phù hợp với nguyện vọng của cháu L là khi cha mẹ ly hôn sống chung với mẹ. Do đó Tòa án giao con chung cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu L 3.000.000đ/ tháng cho đến khi tròn 18 tuổi và chị N đồng ý nên Tòa án ghi nhận sự tự nguyện này của bị đơn. Tuy nhiên anh P không nêu ý kiến về việc thời gian bắt đầu cấp dưỡng do đó Tòa án buộc anh P phải có nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 17/5/2024 (ngày xét xử).
- Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí giải quyết vụ án hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 300.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng trước 300.000₫ biên lai thu số 0000972 ngày 27/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long nên được trừ. Anh P còn phải nộp thêm 300.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- - Các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 235 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- - Các Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- - Điểm a khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lê Việt P.
- Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Lê Việt P được ly hôn với chị Nguyễn Kim N.
- Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Thùy L, sinh ngày 18/11/2011 cho chị Nguyễn Kim N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Sau khi ly hôn, anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Buộc anh Lê Việt P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000₫ (Ba triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử là ngày 17/5/2024 cho đến khi cháu Lê Nguyễn Thùy L tròn 18 tuổi.
- - Anh Lê Việt P có quyền yêu cầu thay đổi việc trực tiếp nuôi con chung nếu sau này có yêu cầu.
- - Chị Nguyễn Kim N có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con nếu sau này có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Buộc nguyên đơn nộp 300.000đ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 300.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh P đã nộp tạm ứng trước 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) biên lai thu số 0000972 ngày 27/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long được trừ nên anh P còn phải nộp thêm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
Người có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả theo Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Tấn Phong |
Bản án số 67/2024/HNGĐ-ST ngày 17/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Số bản án: 67/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn và nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận cho ly hôn
