TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 67/2024/HNGĐ-ST
Ngày 13 - 6 - 2024
“V/v tranh chấp ly hôn,
nuôi dưỡng con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Tuấn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Hoàng Long.
- Ông Lý Văn Til.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Võ Tường Vy – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 13 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 55/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi dưỡng con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 260/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 299/2024/QĐST ngày 23 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ P, sinh năm 1978. Có mặt
Trú tại: ấp P T, xã Tr X, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Ph, sinh năm 1974. Vắng mặt
Trú tại: ấp T T, xã Tr X, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trình bày của các đương sự, vụ án được tóm tắt như sau:
Bà Phạm Thị Mỹ P với ông Lê Văn Ph tự nguyện tìm hiểu rồi tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trường Xuân, huyện Thới Lai vào ngày 06/6/2006. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau có 03 con chung là Lê Thị Hằng, sinh ngày 09/5/1996 (nữ); Lê Văn Hiếu, sinh ngày 25/6/1999 (nam); Lê Văn Thảo, sinh ngày 25/6/1999 (nam). Đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, ông Ph cờ bạc, rượu chè, vợ chồng đã ly thân nhiều năm nay, bà P cũng đã tìm cách hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả. Nay bà khởi kiện yêu cầu như sau:
- Về hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn Ph.
- Về con chung: có 03 con chung là Lê Thị Hằng, sinh ngày 09/5/1996 (nữ); Lê Văn Hiếu, sinh ngày 25/6/1999 (nam); Lê Văn Thảo, sinh ngày 25/6/1999 (nam). Tất cả đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự nên bà cũng không có yêu cầu gì.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà P xác định không có.
Tại phiên tòa, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật: Bà Phạm Thị Mỹ P khởi kiện xin ly hôn với ông Lê Văn Ph nên xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình; bị đơn cư trú tại xã Trường Xuân, huyện Thới Lai nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thới Lai quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a K1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ bị đơn lần thứ hai để tham dự phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà P và ông Ph tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Nguyên tắc của hôn nhân phải được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, tiến bộ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc; các thành viên trong gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Xét bà P trình bày, do chung sống nhưng cả hai đều không có tiếng nói chung, không quan tâm chăm sóc nhau, ông Ph cờ bạc, rượu chè. Ông Ph đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập xét xử nhưng vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy ông không còn thiết tha gì đến việc hàn gắn tình cảm vợ chồng với bà P. Qua đó thể hiện, mâu thuẫn gia đình anh chị thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nay bà P yêu cầu xin ly hôn với ông Ph là có căn cứ nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[4] Về con chung: có 03 con chung là Lê Thị Hằng, sinh ngày 09/5/1996 (nữ); Lê Văn Hiếu, sinh ngày 25/6/1999 (nam); Lê Văn Thảo, sinh ngày 25/6/1999 (nam). Tất cả đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, có vợ có chồng, bà cũng không có yêu cầu gì nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung: Bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Về nợ chung: Bà P xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[7] Về án phí: Bà P phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Mỹ P. Bà Phạm Thị Mỹ P được ly hôn với ông Lê Văn Ph.
- Về con chung: có 03 con chung là Lê Thị Hằng, sinh ngày 09/5/1996 (nữ); Lê Văn Hiếu, sinh ngày 25/6/1999 (nam); Lê Văn Thảo, sinh ngày 25/6/1999 (nam). Tất cả đã trưởng thành, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, bà P cũng không có yêu cầu gì nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà P xác định không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị Mỹ P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp theo biên lai thu số 0007550 ngày 04/3/2024 (bà P đã thực hiện xong).
- Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án nguyên đơn được quyền kháng cáo; kể từ ngày bị đơn nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định để yêu cầu xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Tuấn Kiệt |
Bản án số 67/2024/HNGĐ-ST ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn, nuôi dưỡng con chung
- Số bản án: 67/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi dưỡng con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu
