Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2025/HNGĐ - ST

Ngày: 15/12/2025

“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Thu

Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Công Nhận; Ông Cao Văn Đại.

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hà - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Duyên - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 399/2025/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P sinh năm 1981; Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/4/2023; ĐKHKTT và cư trú: Thôn T, xã H, TP Hải Phòng. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Phan Quốc C, sinh năm 1972; Căn cước công dân số: [...] do Cục Cảnh sát đăng ký quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/3/2021; ĐKHKTT: SỐ B M, phường X, Đ, Lâm Đồng; Nơi cư trú: Số D P, tổ dân phố A, xã E, tỉnh Đắk Lắk. (Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị Phương trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh C kết hôn với nhau vào năm 2005 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại UBND phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Sau khi kết hôn vợ chồng thuê nhà trọ ở thành phố Đ để sinh sống. Quá trình chung sống vợ hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi nhau. Do cuộc sống chung không hạnh phúc nên từ năm 2007 chị đã về nhà mẹ đẻ sinh sống. Vợ chồng sống ly thân cách đây khoảng 18 năm, mỗi người có công việc riêng, không quan tâm chia sẻ với nhau. Anh C cũng không liên lạc hay tìm chị về chung sống. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh C.

- Về quan hệ con chung: Chị P xác định chị và anh C có 01 con chung là Phan Nguyễn Mạnh K, sinh ngày 13/12/2006. Hiện nay cháu K đã trưởng thành chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án bị đơn anh C trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Về thời gian, điều kiện kết hôn anh C xác định như chị P trình bày là đúng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân cách đây 18 năm, mỗi người ở một nơi không quan tâm đến nhau. Nay chị P làm đơn xin ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng giải quyết ly hôn, anh C đồng ý.

- Về quan hệ con chung: Anh C xác định anh và chị P có 01 con chung là Phan Nguyễn Mạnh K, sinh ngày 13/12/2006. Hiện nay cháu K đã trưởng thành anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên toà nguyên đơn chị P, bị đơn anh C vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt giữ nguyên quan điểm và ý kiến trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử (viết tắt: HĐXX) và nguyên đơn, bị đơn từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

Về đường lối giải quyết vụ án, đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 228, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của toà án.

Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị P, xử cho chị Nguyễn Thị Phương ly H với anh Phan Quốc C. Về quan hệ con chung: Chị P, anh C có 01 con chung là cháu Phan Nguyễn Mạnh K ngày 13/12/2006. Hiện cháu K đã trưởng thành, chị P anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết; Về án phí: chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh Phan Quốc C đăng ký hộ khẩu thường trú tại số B M, phường X, Đ, Lâm Đồng; Nơi cư trú: Số D P, xã E, tỉnh Đắk Lắk. Anh C đã có đơn trình bày đồng ý để Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng giải quyết việc ly hôn nên căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hải Phòng.

- Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị P và bị đơn anh C đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Phan Quốc C kết hôn năm 2005 trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, từ đó dẫn đến thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân 18 năm, mỗi người một nơi và có cuộc sống riêng, không quan tâm đến nhau. Chị P xin ly hôn, thông qua lời khai anh C đồng ý tuy nhiên không đến Tòa án tham gia phiên tòa.

Từ những phân tích nêu trên, xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị P, anh C đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị P, xử chị Nguyễn Thị Phương ly H anh Phan Quốc C là phù hợp quy định pháp luật để hai bên ổn định cuộc sống.

[3] Về quan hệ con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị P và anh C có 01 con chung là Phan Nguyễn Mạnh K, sinh ngày 13/12/2006. Hiện nay cháu K đã trưởng thành chị P, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình: Chị P và anh C đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình nên không đề nghị Tòa án giải quyết vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 228, khoản 4 Điều 147, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị P, xử cho chị Nguyễn Thị Phương ly H anh Phan Quốc C.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị P đã nộp theo biên lai thu số 0004902 ngày 23/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Hải Phòng. Chị P đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 8 – Hải Phòng
  • - Phòng THADS khu vực 8 – Hải Phòng;
  • - UBND phường 4, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (nay là phường Xuân Hương, TP Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Thị Thu

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2025/HNGĐ - ST ngày 15/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG về ly hôn

  • Số bản án: 67/2025/HNGĐ - ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Phương và anh Phan Quốc Cường ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger