Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH BÌNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

Bản án số: 67/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 12/06/2025

“V/v Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đô.

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Quang Vinh;

2. Ông Lê Văn Dài;

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Công Hậu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 12 tháng 06 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 463/2024/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 12 năm 2024 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 07 tháng 05 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 46/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/05/2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị V, sinh ngày 01/01/1985.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Bùi Thanh T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

(Chị V có đơn xin vắng mặt; anh T vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị V là nguyên đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Chị V và anh T tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, 02 bên đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T vào ngày 28/06/2011.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đến năm 2014, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là bất đồng quan điểm trong cuộc sống và thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không

thành. Nay chị V nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu ly hôn với anh T.

- Về nuôi con: Vợ chồng có 01 con chung tên Bùi Minh T1, sinh ngày 19/06/2006. Hiện nay, con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là anh Bùi Thanh T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và giấy triệu tập nhưng vắng mặt không lý do trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa. Đồng thời, anh T cũng không có văn bản ghi ý kiến gửi nộp Tòa án, cũng không phản đối yêu cầu khởi kiện và các tài liệu của nguyên đơn.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp các tài liệu, chứng cứ như sau:

  1. Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2011, ngày 28/06/2011 của UBND xã T, huyện T;
  2. Giấy khai sinh Bùi Minh T1 (bản sao);

Các tài liệu trong hồ sơ đương sự thống nhất và đã thông báo cho đương sự vắng mặt được biết. Không có ai phản bác các tài liệu chứng cứ được công khai trong phiên họp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

[1] Về quan hệ pháp luật, xét thấy: Chị V có đơn yêu cầu ly hôn với anh T, căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn”.

[2] Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Bị đơn anh Bùi Thanh T đang cư trú tại ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

[3] Chị V có đơn xin vắng mặt, riêng anh T được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị V và anh T.

Về nội dung:

[4] Về quan hệ hôn nhân: Chị V và anh T tự nguyện sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 28/06/2011 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Chị V trình bày không hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn; Hội đồng xét xử xét thấy: Trong thời gian chung sống, chị V và anh T có phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng với nhau về quan điểm sống. Hai bên không còn sống chung nhưng không ai có hành động hay đưa ra

biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng, không thuyết phục nhau để tiếp tục sống chung để xây dựng hạnh phúc gia đình.

Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa chị V và anh T đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị V.

[5] Về nuôi con: Chị V trình bày trong thời gian chung sống với anh T có 01 con chung Bùi Minh T1, sinh ngày 19/06/2006. Do con chung đã trưởng thành, chị V không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[6] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị V trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8] Về nợ chung: Chị V trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[9] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị V phải chịu án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007147 ngày 06/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • Điều khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị V.

1.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V được ly hôn với anh Bùi Thanh T.

1.2. Về con chung: Con chung tên Bùi Minh T1, sinh ngày 19/06/2006 đã trưởng thành, chị Nguyễn Thị V không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

1.3. Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị V không yêu cầu nên không đặt vấn đề giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị V trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị V phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007147 ngày 06/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

3. Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Thanh Bình;
  • - CC THADS huyện Thanh Bình;
  • - TAND tỉnh ĐT;
  • - UBND xã Tân Quới, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp;
  • - Lưu HSVA.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Đô

HỘI THẨM NHÂN DÂN

Trần Quang Vinh – Lê Văn Dài

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Văn Đô

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2025/HNGĐ-ST ngày 12/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hngđ - ly hôn

  • Số bản án: 67/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger