|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 67/2025/DS - ST
Ngày: 23/6/2025.
V/v tranh chấp: "Hợp đồng tín dụng".
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Sửu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Minh
Bà Lê Thị Hường
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tham gia phiên tòa;
Bà Trần Thị Hoa Lê - Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 97/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2024, về việc tranh chấp: "hợp đồng tín dụng". theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:73/2025/QÐST-DS, ngày 20-5-2025, Quyết định hoãn phiên toà số: 100/2025/QÐST-DS, Ngày 5/6/2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N2.
- Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần N2.
- Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Khải H, Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần N2.
- Địa chỉ: số B, B, đường C, phường D, Quận C, T.P H.
- Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thành L, Chức vụ: chuyên viên quan hệ khách hàng Ngân hàng thương mại cổ phần N2 - chi nhánh N3.
- Địa chỉ: số D, đường A, phường T, T.P P - T - Ninh Thuận, có mặt.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Trung N, sinh năm: 1973 (vắng mặt)
- Địa chỉ: Khu phố A, phường M, T.Phan Rang T, N, Ninh Thuận (vắng mặt).
- Bà Lê Thị H1, sinh năm: 1970 (có mặt).
- Địa chỉ: Khu phố A, P, N, Ninh Thuận (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai có trong hồ sơ và tại phiên toà người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 11 tháng 01 năm 2020 ông Nguyễn Trung N, bà Lê Thị H1 có ký hợp đồng tín dụng số: 0030/2020/418-cv; vay Ngân hàng thương mại cổ phần N2 số tiền 1.200.000.000 đồng được đảm bảo bằng 2 tài sản thế chấp, thoả thuận bổ sung số 01/SĐ-0030/2020/418-CV ký ngày 26/01/2021 nâng hạn mức vay lên 1.300.000.000 đồng và thoả thuận bổ sung số 03/SĐ-0030/2020/418-CV ký ngày 31/05/2022 giảm hạn mức số tiền vay xuống còn 450.000.000 đồng rút bớt 01 tài sản thế chấp, lãi suất 12%/năm, điều chỉnh theo định kỳ 3 tháng/lần; thời hạn vay 12 tháng.
Ngày 23/7/2020 có ký hợp đồng tín dụng số: 0421/2020/418-cv quá trình sử dụng nợ Ngân hàng thương mại cổ phần N2 thẻ tín dụng Quốc tế số tiền 9.486.900 đồng; thẻ tín dụng Nội địa số tiền 31.872.802 đồng; Tổng cộng nợ 2 thẻ tín dụng: 41.359.202 đồng.
Khi vay ông N, bà H1 có thế chấp thửa đất số 87, tờ bản đồ số 16a, diện tích 247m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện N cấp ngày 07/5/2014 đứng tên Lê Thị H1..
Trong quá trình vay ông N, bà H1 không trả gốc, lãi đầy đủ.
Tính đến ngày 20/5/2024 ông N, bà H1 còn nợ Ngân hàng cả gốc lẫn lãi của hợp đồng nợ vay tín dụng tổng cộng: 559.478.236 đồng.
Trong đó: nợ gốc: 450.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 4.586.301 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 104.301.370 đồng, phạt chậm trả 590.565 đồng.
Thẻ tín dụng Quốc tế số tiền: 9.486.900 đồng.
Trong đó: nợ gốc: 5.314.500 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 2.193.645 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 1.978.255 đồng,
Thẻ tín dụng Nội địa số tiền: 31.872.802 đồng.
Trong đó: nợ gốc: 16.529.504 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 11.499.451 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 3.843.847 đồng.
Nay Ngân Hàng TMCP N2 yêu cầu ông N, bà H1 phải trả Ngân hàng cả gốc lẫn lãi tính đến ngày 20/5/2024 tổng cộng: 600.838.038 đồng
Trong đó:
- Nợ Hợp đồng vay tín dụng tổng cộng: 559.478.236 đồng.
- Nợ gốc: 450.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 4.586.301 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 104.301.370 đồng, phạt chậm trả 590.565 đồng.
- Nợ thẻ tín dụng Quốc tế số tiền: 9.486.900 đồng.
- Nợ gốc: 5.314.500 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 2.193.645 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 1.978.255 đồng,
- Nợ thẻ tín dụng Nội địa số tiền: 31.872.802 đồng.
- Nợ gốc: 16.529.504 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 11.499.451 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 3.843.847 đồng.
Ngân hàng yêu cầu trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 21/5/2024 và yêu cầu đảm bảo tài sản thế chấp gồm: thửa đất số 87, tờ bản đồ số 16a, diện tích 247m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện N cấp ngày 07/5/2014 đứng tên Lê Thị H1.
- Bị đơn bà H1 trình bày:
Ông Nguyễn Trung N là chồng tôi, ông N có hộ khẩu ở phường M, Phan rang; nhưng chổ ở thường xuyên tại gia đình của chúng tôi, tại khu phố A, P, N.
Toà án có gửi các thông báo, báo gia đình tôi đến toà giải quyết vụ việc do Ngân hàng kiện, gia đình tôi có nhận được.
Theo Ngân hàng trình bày ngày 11 tháng 01 năm 2020 ông Nguyễn Trung N, bà Lê Thị H1 có ký hợp đồng tín dụng số: 0030/2020/418-CV; vay Ngân hàng thương mại cổ phần N2 số tiền 1.200.000.000 đồng được đảm bảo bằng 2 tài sản thế chấp, thoả thuận bổ sung số 01/SĐ-0030/2020/418-CV ký ngày 26/01/2021 nâng hạn mức vay lên 1,300,000.000 đồng và thoả thuận bổ sung số 03/SĐ-0030/2020/418-CV ký ngày 31/05/2022 giảm hạn mức số tiền vay xuống còn 450.000.000 đồng rút bơt 01 tài sản thế chấp, lãi suất 12%/năm, điều chỉnh theo định kỳ 3 tháng/lần; thời hạn vay 12 tháng.
Ngày 23/7/2020 có ký hợp đồng tín dụng số: 0421/2020/418-cv quá trình sử dụng nợ Ngân hàng thương mại cổ phần N2 thẻ tín dụng Quốc tế số tiền 9.486.900 đồng; thẻ tín dụng Nội địa số tiền 31.872.802 đồng;
Khi vay ông N, bà H1 có thế chấp thửa đất số 87, tờ bản đồ số 16a, diện tích 247m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện N cấp ngày 07/5/2014 đứng tên Lê Thị H1..
Trong quá trình vay ông N, bà H1 không trả gốc, lãi đầy đủ.
Tính đến ngày 20/5/2024 ông N, bà H1 còn nợ Ngân hàng cả gốc lẫn lãi của hợp đồng nợ vay tín dụng tổng cộng: 559.478.236 đồng.
Trong đó: nợ gốc: 450.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 4.586.301 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 104.301.370 đồng, phạt chậm trả 590.565 đồng.
Thẻ tín dụng Quốc tế số tiền: 9.486.900 đồng.
Trong đó: nợ gốc: 5.314.500 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 2.193.645 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 1.978.255 đồng,
Thẻ tín dụng Nội địa số tiền: 31.872.802 đồng.
Trong đó: nợ gốc: 16.529.504 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 11.499.451 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 3.843.847 đồng.
Nay Ngân Hàng TMCP N2 yêu cầu ông N, bà H1 phải trả Ngân hàng cả gốc lẫn lãi tính đến ngày 20/5/2024 tổng cộng: 600.838.038 đồng
Trong đó:
- Nợ Hợp đồng vay tín dụng tổng cộng: 559.478.236 đồng gồm:
- Nợ gốc: 450.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 4.586.301 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 104.301.370 đồng, phạt chậm trả 590.565 đồng.
- Nợ thẻ tín dụng Quốc tế số tiền: 9.486.900 đồng gồm:
- Nợ gốc: 5.314.500 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 2.193.645 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 1.978.255 đồng,
- Nợ thẻ tín dụng Nội địa số tiền: 31.872.802 đồng gôm:
- Nợ gốc: 16.529.504 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 11.499.451 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 3.843.847 đồng.
Ngân hàng yêu cầu trả lãi phát sinh từ ngày 21/5/2024 theo hợp đồng tín dụng và yêu cầu đảm bảo tài sản thế chấp gồm: thửa đất số 87, tờ bản đồ số 16a, diện tích 247m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện N cấp ngày 07/5/2014 đứng tên Lê Thị H1.
Tôi công nhận theo Ngân hàng trình bày như trên là đúng, tôi xác nhận vợ chồng có thiếu nợ Ngân hàng cả gốc lẫn lãi tính đến ngày 20/5/2024 tổng cộng: 600.838.038 đồng
Tôi đồng ý trả nợ cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi tính đến ngày 20/5/2024 tổng cộng: 600.838.038 đồng, tôi đồng ý trả lãi phát sinh từ ngày 21/5/2024 theo hợp đồng tín dụng và đồng ý đảm bảo tài sản thế chấp gồm: thửa đất số 87, tờ bản đồ số 16a, diện tích 247m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện N cấp ngày 07/5/2014 đứng tên Lê Thị H1 để bảo đảm trả nợ cho Ngân hàng.
Nhưng hiện nay gia đình gặp khó khăn không có tiền trả xin bảo đảm tài sản để trả nợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu:
Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét xử phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải và các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Bộ luật dân sự, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Đề nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N2.
- Buộc ông Nguyễn Trung N và bà Lê Thị H1 phải trả cho Ngân hàng TMCP N2, tính đến ngày 20/5/2025 các khoản gồm:
- + Số tiền 559.478.236 đồng, trong đó nợ gốc 450.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 4.586.301 đồng, nợ lãi quá hạn 104.301.370 đồng, phạt chậm trả 590.565 đồng theo hợp đồng vay số 0030/2020/418-CV ngày 11/01/2020 và các thoả thuận sửa đổi bổ sung khoản vay.
- + Tổng số tiền 02 thẻ tín dụng là 41.359.202 đồng theo hợp đồng sử dụng thẻ số 0421/2020/418-CV ngày 23/7/2020.
- Kể từ ngày tiếp theo ngày 21/5/2024, ông Nguyễn Trung N và bà Lê Thị H1 phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh cho đến khi trả xong toàn bộ nợ gốc. Tiếp tục duy trì tài sản thế chấp để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí: Ông Nguyễn Trung N và bà Lê Thị H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: ông Nguyễn Trung N và bà Lê Thị H1 chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, lời trình bày và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên,
[1] Hội đồng xét xử xét thấy: Đây là vụ kiện tranh chấp "hợp đồng tín dụng”
[2] Về phần thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng nhưng đồng bị đơn ông N vắng mặt nên Hội đồng xét xử đưa ra xét xử theo qui định pháp luật.
Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, HĐXX thấy rằng:
[3] Xét hợp đồng tín dụng số: hợp đồng tín dụng số: 0030/2020/418-CV,vay Ngân hàng thương mại cổ phần N2 số tiền 1.200.000.000 đồng được đảm bảo bằng 2 tài sản thế chấp, thoả thuận bổ sung số 01/SÐ-0030/2020/418-CV ký ngày 26/01/2021 nâng hạn mức vay lên 1.300.000.000 đồng và thoả thuận bổ sung số 03/SĐ-0030/2020/418-CV ký ngày 31/05/2022 giảm hạn mức số tiền vay xuống còn 450.000.000 đồng rút bớt 01 tài sản thế chấp, lãi suất 12%/năm, điều chỉnh theo định kỳ 3 tháng/lần; thời hạn vay 12 tháng ký kết giữa Ngân Hàng TMCP N2 với ông N, bà H1 là người trực tiếp nhận tiền vay từ Ngân hàng và là người trả tiền gốc, trả tiền lãi với Ngân hàng; việc vay tài sản trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên hợp pháp. Các bên tham gia giao dịch trong hợp đồng có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng.
Trong quá trình vay ông N, bà H1 không trả gốc, lãi đầy đủ.
Tính đến ngày 20/5/2024 ông N, bà H1 còn nợ Ngân hàng cả gốc lẫn lãi theo Hợp đồng thoả thuận bổ sung số 03/SĐ-0030/2020/418-CV ký ngày 31/05/2022 tổng cộng số tiền: 600.838.038 đồng.
Nay Ngân Hàng TMCP N2 yêu cầu ông N, bà H1 phải trả Ngân hàng cả gốc lẫn lãi tính đến ngày 20/5/2024 tổng cộng: 600.838.038 đồng
Trong đó:
- Nợ Hợp đồng vay tín dụng tổng cộng: 559.478.236 đồng.
- Nợ gốc: 450.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 4.586.301 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 104.301.370 đồng, phạt chậm trả 590.565 đồng.
- Nợ thẻ tín dụng Quốc tế số tiền: 9.486.900 đồng.
- Nợ gốc: 5.314.500 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 2.193.645 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 1.978.255 đồng,
- Nợ thẻ tín dụng Nội địa số tiền: 31.872.802 đồng.
- Nợ gốc: 16.529.504 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 11.499.451 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 3.843.847 đồng.
Ngân hàng yêu cầu trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng từ ngày 21/5/2024 và yêu cầu đảm bảo tài sản thế chấp gồm: thửa đất số 87, tờ bản đồ số 16a, diện tích 247m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện N cấp ngày 07/5/2014 đứng tên Lê Thị H1 đứng tên Lê Thị H1 để trả nợ cho Ngân hàng là có căn cứ..
[3.1] Xét nợ gốc: Theo trình bày đại diện hợp pháp của nguyên đơn cùng các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn đã nhận đủ số tiền vay 450.000.000 đồng từ Ngân Hàng TMCP N2 của hợp đồng tín dụng số: 03/SĐ-0030/2020/418-CV ký ngày 31/05/2022 từ khi nhận nợ đến nay, bị đơn trả nợ gốc cho nguyên đơn chưa đầy đủ.
Tại phiên toà Ngân hàng tạm tính đến hết ngày 20/5/2024 ông N, bà H1 còn nợ Ngân Hàng TMCP N2 số tiền nợ gốc 450.000.000 đồng là có căn cứ,
[3.2] Xét nợ lãi: Quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã trả lãi không đầy đủ, tại phiên tòa Nguyên đơn tính đến hết ngày 20/5/2024 ông N, bà H1 còn nợ Ngân Hàng TMCP N2 số tiền nợ lãi trong hạn số tiền: 4.586.301 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 104.301.370 đồng, phạt chậm trả 590.565 đồng là có căn cứ.
Xét nợ 2 thẻ tín dụng: tổng cộng: 41.359.202 đồng Ngân Hàng TMCP N2 ông N, bà H1 phải trả là có căn cứ.
Xét thấy mức lãi suất hai bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng là phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng, ông N, bà H1 đã vi phạm nghĩa vụ trả lãi theo thỏa thuận tại khoản 2 Điều 4 của hợp đồng tín dụng, số tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi phát sinh mà nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả là phù hợp với thỏa thuận tại Điều 2 và Điều 9 của hợp đồng tín dụng.
Xét Hợp đồng số: số 01/SĐ-0030/2020/418-CV ký ngày 26/01/2021 và thoả thuận bổ sung số 03/SĐ-0030/2020/418-CV ký ngày 31/05/2022 về tài sản thế chấp gồm 01 thủa đất thửa đất số 87, tờ bản đồ số 16a, diện tích 247m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện N cấp ngày 07/5/2014 đứng tên Lê Thị Hiệp Hội Đ xét xử tuyên tiếp tục duy trì tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án sau này.
[4] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Trung N, bà Lê Thị H1 phải liên đới chịu số tiền 30.041.901 đồng (đã làm tròn).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N2 số tiền 13.189.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0004362 ngày 22/05/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.
Về chi phí thẩm định tài sản: Ngân hàng nộp tạm ứng 1.300.000 đồng đã chi cho Hội đồng thẩm định hết, xét thấy lỗi xảy ra tranh chấp do bị đơn nên buộc bị đơ và đồng bị đơn phải chịu 1.300.000 đồng là có căn cứ.
[6] Về quan điểm đề xuất giải quyết vụ án của Kiểm sát viên tại phiên tòa có căn cứ, phù hợp với quan điểm giải quyết vụ án của Hội đồng xét xử, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, các Điều 157, 158, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015,
Căn cứ các Điều 303, 307, 317, 318, 319, 320, 351 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 100,103 Luật tổ chức tín dụng 2024.
Căn cứ Nghị quyết 326 UBTVQH 14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (Ngân hàng thương mại cổ phần N2).
Buộc ông Nguyễn Trung N, bà Lê Thị H1 phải liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N2 tạm tính đến ngày 20/5/2024 tổng cộng cả gốc lẫn lãi số tiền: 600.838.038 đồng.
Trong đó:
- Nợ Hợp đồng vay tín dụng tổng cộng: 559.478.236 đồng.
- Nợ gốc: 450.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 4.586.301 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 104.301.370 đồng, phạt chậm trả 590.565 đồng.
- Nợ thẻ tín dụng Quốc tế số tiền: 9.486.900 đồng.
- Nợ gốc: 5.314.500 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 2.193.645 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 1.978.255 đồng,
- Nợ thẻ tín dụng Nội địa số tiền: 31.872.802 đồng.
- Nợ gốc: 16.529.504 đồng; nợ lãi trong hạn số tiền: 11.499.451 đồng; nợ lãi quá hạn số tiền: 3.843.847 đồng.
Từ ngày 21/5/2024 trả lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng và tiếp tục duy trì tài sản thế chấp gồm: thửa đất số 87, tờ bản đồ số 16a, diện tích 247m² theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do UBND huyện N cấp ngày 07/5/2014 đứng tên Lê Thị H1 để trả nợ cho Ngân hàng là có căn cứ.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Trung N, bà Lê thị H1 phải liên đới chịu số tiền 30.041.901 đồng (đã làm tròn).
Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N2 số tiền 13.189.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: 0004362 ngày 22/05/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Phước.
Về chi phí thẩm định tài sản: Buộc ông Nguyễn Trung N, bà Lê Thị H1 phải chịu 1.300.000 đồng để hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần N2.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn; có mặt bị đơn,vắng mặt ông N. Báo cho người có mặt biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (23/6/2025). Riêng người vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án theo thủ tục tố tụng.
"...trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa. Đoàn Sửu |
|
Hội thẩm nhân dân Phạm Ngọc Minh Lê Thị Hường |
Bản án số 67/2025/DS - ST ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN về hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 67/2025/DS - ST
- Quan hệ pháp luật: Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH PHƯỚC, TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng tín dụng
