Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------

SỐ: 67/2024/HNGĐ-ST

NGÀY: 04/01/2024

V/v: Tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hòa

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Hương
  2. Ông Huỳnh Tiến Dũng

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Giang

Ngày 04 tháng 01 năm 2024, tại phòng xử án của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức đã xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 2156/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2156/2023/QĐXX-DS ngày 20 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Anh T, sinh năm 2000;

Địa chỉ thường trú: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên hệ: Số C Đường E, Tổ D, Khu phố A, phường P, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

(Chị Đào Thị Anh T vắng mặt tại phiên tòa có đơn xin xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Đỗ Công M, sinh năm 2000;

Địa chỉ thường trú (liên hệ): Số B Đường P, Tổ I, Khu phố A, phường L, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Anh Đỗ Công M vắng mặt tại phiên tòa có đơn xin xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai và các biên bản làm việc khác có trong hồ sơ, nguyên đơn chị Đào Thị Anh T trình bày:

Chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M chung sống với nhau từ năm 2023, do tự nguyện, có đăng ký kết hôn số 04/2023 ngày 10/01/2023 tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Cuộc sống chung của vợ chồng thường xuyên phát sinh những mâu thuẫn, bất hòa, tháng 6/2023 đến nay vợ chồng sống ly thân. Tuy hai bên đã cố gắng tìm hướng giải quyết nhưng không có kết quả. Sự việc diễn ra liên tục và tới nay đã rất trầm trọng, không có cơ hội cứu vãn, cuộc sống chung không thể tiếp tục được nữa nên chị T xin được ly hôn với anh M để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Chị Đào Thị Anh T xác nhận chị và anh Đỗ Công M không có con chung.

Về tài sản chung: Chị Đào Thị Anh T xác nhận chị và anh Đỗ Công M không có tài sản chung.

Về nợ chung: Chị Đào Thị Anh T xác nhận chị và anh Đỗ Công M không có nợ chung.

Tại phiên tòa, chị Đào Thị Anh T có đơn xin vắng mặt.

* Bị đơn: Anh Đỗ Công M vắng mặt tại phiên tòa, tuy nhiên anh Đỗ Công M có ý kiến trình bày trong bản tự khai, biên bản hòa giải công khai chứng cứ và các biên bản làm việc khác có trong hồ sơ với nội dung:

Anh Đỗ Công Mchị Đào Thị Anh T chung sống với nhau từ năm 2023 có đăng ký kết hôn số 04/2023 ngày 10/01/2023 tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống hai vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên gây gổ, cãi vã. Tháng 6/2023 chị Đào Thị Anh T về nhà mẹ ruột ở và tới nay cũng không quay lại, vợ chồng cũng sống ly thân từ đó. Nay chị T nộp đơn xin ly hôn anh Đỗ Công M cũng đồng ý do xác định cuộc sống chung không thể hàn gắn được, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng và gia đình cha mẹ hai bên đã rất trầm trọng. Do anh M theo đạo Thiên chúa nên bên đạo anh không cho phép ly hôn vì vậy anh không ký biên bản thuận tình ly hôn, anh yêu cầu Tòa án xét xử vụ án theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh Đỗ Công Minh xác nhận anh và chị Đào Thị Anh T không có con chung.

Về tài sản chung: Anh Đỗ Công Minh xác nhận anh và chị Đào Thị Anh T không có tài sản chung.

Nợ chung: Anh Đỗ Công Minh xác nhận anh và chị Đào Thị Anh T không có nợ chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về thẩm quyền: Chị Đào Thị Anh T xin ly hôn với anh Đỗ Công M, cần cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Thời điểm tòa án thụ lý vụ án anh Đỗ Công M đang sống tại thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Về tư cách tố tụng: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn - chị Đào Thị Anh T và bị đơn - anh Đỗ Công M cũng vắng mặt nhưng cũng có đơn xin vắng mặt theo quy định tại Khoản 1, Đ b Khoản 2 Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt theo thủ tục chung.

- Về nội dung tranh chấp:

Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 04/2023 ngày 10/01/2023 do Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì hôn nhân giữa chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M được pháp luật công nhận là hợp pháp.

Chị Đào Thị Anh T yêu cầu ly hôn với anh Đỗ Công M do xác định hết tình cảm và không muốn duy trì cuộc sống chung.

Hội đồng xét xử xét thấy: Tại bản tự khai và các biên bản làm việc khác có trong hồ sơ cả chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M cùng thừa nhận hai bên kết hôn và sống chung được một thời gian ngắn nhưng thường hay bất đồng quan điểm sống, dẫn đến gây gổ, cãi vã, đã tự sống ly thân từ tháng 6/2023 nhưng không bên nào tìm được hướng hàn gắn lại và cũng không mong muốn hàn gắn lại; chị Đào Thị Anh T cương quyết xin ly hôn, anh Đỗ Công M không phản đối nhưng do anh theo đạo thiên chúa nên không tự ý ký biên bản thuận tình ly hôn mà đề nghị tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Qua đó thấy rằng mâu thuẫn giữa chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M là có thật, tình cảm của chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M đã không còn đủ lớn để vì nhau xây dựng cuộc sống chung.

Xét mâu thuẫn gia đình giữa chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị Đào Thị Anh T có cơ sở để chấp nhận.

Về con chung: Chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M cùng xác nhận anh, chị không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M cùng xác nhận anh, chị không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M cùng xác nhận anh, chị không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Đào Thị Anh T ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 9; Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điều 186; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Chị Đào Thị Anh T được ly hôn với anh Đỗ Công M.

Về con chung: Chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M cùng xác nhận anh, chị không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M cùng xác nhận anh, chị không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

2. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị Đào Thị Anh T phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đào Thị Anh T đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA 2023/004772 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập ngày 20/9/2023. Chị Đào Thị Anh T đã nộp đủ tiền án phí.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyền kháng cáo:

Chị Đào Thị Anh Tanh Đỗ Công M được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND T.P Thủ Đức;
  • - THADS T.P Thủ Đức;
  • - TAND T.P Hồ Chí Minh;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hòa

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2024/HNGĐ-ST ngày 04/01/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp về ly hôn

  • Số bản án: 67/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Đào Thị Anh T được ly hôn với anh Đỗ Công M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger