Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH A

Tỉnh Hậu Giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 67/2024/DS-ST

Ngày: 31-7-2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chúc Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Ông Trần Văn Thanh
  • 2. Bà Nguyễn Hoa Lài

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Ông Lê Thanh Tưởng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 31 tháng 7 năm 2024 tại Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 29/2024/TL.ST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 147/2024/QĐXX-ST ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T (sau đây viết tắt là JIVF)

Địa chỉ: Lầu A, tòa nhà C, Nguyễn Thị Minh Kphường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Taniguchi N vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Phương D– Vắng mặt.

Địa chỉ: Lầu A, tòa nhà C, Nguyễn Thị Minh Kphường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Trần Văn Ú– Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp X, thị trấn R, huyện C, tỉnh Hậu Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Phương D trình bày như sau:

Vào ngày 29/8/2023, ông Trần Văn Ú hợp đồng tín dụng số 930220004498514000 với JIVF vay tiền mặt theo hình thức trả góp hàng tháng với số tiền vay là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng, lãi suất 3,87%/tháng, thời hạn vay là 24 tháng. Thực hiện hợp đồng, JIVF đã giải ngân số tiền trên theo thỏa thuận tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng và bên vay là ông Trần Văn Ú nhận tài sản. Theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng thì ông Trần Văn Ú trách nhiệm thanh toán bao gồm gốc, lãi và phí trong vòng 24 tháng, mỗi tháng thanh toán cho JIVF số tiền là 1.953.503 đồng vào trước hoặc đúng ngày 12 hàng tháng cho đến khi kết thúc hợp đồng. Ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu từ 13/03/2023. Tuy nhiên, từ sau ngày 02/10/2023 đến nay, Ông Ú tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho JIVF và cố tình lẫn tránh. Vì vậy, việc Ông Ú thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã vi phạm nghiêm trọng thỏa thuận mà hai bên đã ký kết, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của JIVF. Vì vậy, JIVF yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Văn Ú thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ cho JIVF, tổng số tiền tính đến hết ngày 31/7/2024 là 44.906.704 đồng. Trong đó, nợ gốc: 29.999.972 đồng; Lãi trong hạn là 12.786.897; Lãi quá hạn là 1.987.835 đồng: Phí: 132.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Trần Văn Ú tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 31/07/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220004498514000 ngày 29/8/2023.

Quá trình tố tụng bị đơn là ông Trần Văn Ú vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần. Vì vậy, Toà án không ghi nhận được ý kiến của ông Trần Văn Ú

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định pháp luật, đảm bảo đúng về thời hạn cũng như trình tự thủ tục. Nguyên đơn đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Đỗ Phương D mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt và đã có lời khai trong hồ sơ vụ án. Ông Trần Văn Ú vắng mặt dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định pháp luật.

Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Đề nghị Hội đồng xét xử:

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là JIVF đối với bị đơn là Trần Văn Ú về việc đòi nợ vay.

Buộc ông Trần Văn Ú trả cho JIVF số tiền nợ tính đến hết ngày 31/07/2024 là 44.906.704 đồng. Trong đó, nợ gốc: 29.999.972 đồng; Lãi trong hạn là 12.786.897; Lãi quá hạn là 1.987.835 đồng: Phí: 132.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Trần Văn Ú tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 31/07/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220004498514000 ngày 29/8/2023.

Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty T rằng ông Trần Văn Ú có vay tiền tại JIVF, quá trình thực hiện hợp đồng ông Trần Văn Ú không thanh toán nợ theo thỏa thuận nên phát sinh tranh chấp nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là tranh chấp hợp đồng tín dụng. Do ông Trần Văn Ú nơi cư trú tại ấp X, thị trấn R, huyện C, tỉnh Hậu Giang nên vụ án thuộc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang theo quy định tại Điều 26 và khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Tại phiên tòa người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn vắng mặt có yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Trần Văn Ú vắng mặt không rõ lý do dù đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt những người này.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Công ty T yêu cầu Tòa án Buộc ông Trần Văn Ú số tiền nợ vay tính đến hết ngày 31/7/2024 là là 44.906.704 đồng. Trong đó, nợ gốc: 29.999.972 đồng; Lãi trong hạn là 12.786.897; Lãi quá hạn là 1.987.835 đồng: Phí: 132.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Trần Văn Ú tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 31/07/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220004498514000 ngày 29/8/2023.

Ông Trần Văn Ú mặt trong suốt quá trình tố tụng dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, tự từ bỏ quyền phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của JIVF.

Đồng thời, JIVF có cung cấp cho Toà án hợp đồng tín dụng số 930220004498514000 ký ngày 29 tháng 8 năm 2023 kèm theo là bản sao căn cước công dân của Trần Văn Ú với Uỷ nhiệm chi của Ngân hàng TMCP C đó người gửi tiền là JIVF, người nhận tiền là ông Trần Văn Ú chi tiền là ngày 30 tháng 8 năm 2023.

Vì vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của JIVF đối với ông Ú việc đòi nợ vay. Buộc ông Trần Văn Ú cho Công ty T số tiền nợ tính đến hết ngày 31/7/2024 là là 44.906.704 đồng. Trong đó, nợ gốc: 29.999.972 đồng; Lãi trong hạn là 12.786.897; Lãi quá hạn là 1.987.835 đồng: Phí: 132.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Trần Văn Ú tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí từ sau ngày 31/07/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220004498514000 ngày 29/8/2023.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án thì ông Ú phải chịu toàn bộ án phí đối với nghĩa vụ phải thanh toán với ngân hàng là 5% x 44.906.704 đồng = 2.245.335 đồng.

[5] Đối với quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A có căn cứ, đúng quy định nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Áp dụng Điều 466 của Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Căn cứ Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là Công ty T đối với bị đơn là ông Trần Văn Ú.

Buộc ông Trần Văn Ú cho Công ty T số tiền nợ tính đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2024 là 44.906.704 đồng. Trong đó, nợ gốc: 29.999.972 đồng; Lãi trong hạn là 12.786.897; Lãi quá hạn là 1.987.835 đồng: Phí: 132.000 đồng). Đồng thời, buộc ông Trần Văn Ú tục phải thanh toán cho JIVF tiền lãi phát sinh, lãi quá hạn, các loại phí theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 930220004498514000 đã ký kết ngày 29 tháng 8 năm 2023 kể từ ngày 31 tháng 07 năm 2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

2. Về án phí: Bị đơn là ông Trần Văn Ú chịu 2.245.335 đồng (hai triệu hai trăm bốn mươi lăm ngàn ba trăm ba mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 850.000đồng (tám trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004374 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - VKSND huyện Châu Thành A;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Chi cục THA dân sự huyện.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thị Chúc Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 67/2024/DS-ST ngày 31/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 67/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger